thuocsi.vn

candesartan

"Thông tin dược chất

Loại thuốc
Thuốc điều trị tăng huyết áp, thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II dạng 1 (thụ thể AT1)
Cảnh báo
Candesartan gây độc tính lên thai nhi, thiểu ối, thiểu sản phổi, thiểu sản não, biến dạng xương, vô niệu, hạ huyết áp, suy thận ở thai nhi, tăng bệnh suất sơ sinh và tỉ lệ tử vong thai. Khi phát hiện mang thai, cần ngừng Candesartan càng sớm càng tốt. Candesartan có thể gây hạ huyết áp quá mức; suy thận; tăng Kali máu.
*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.
Chỉ định
Tăng huyết áp.

Điều trị suy tim sung huyết mạn tính.
Chống chỉ định
Quá mẫn với các thành phần của thuốc.

Bệnh nhân hẹp động mạch thận.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Không dùng đồng thời Aliskiren với Candesartan ở bệnh nhân tiểu đường, bệnh nhân suy thận.
Tác dụng phụ
Đau đầu, hoa mắt, đau lưng, viêm họng, sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, khàn tiếng, khó thở hoặc khó nuốt, giảm tiểu tiện. Candesartan có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.
Lưu ý
Trước khi sử dụng Candesartan, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với Candesartan, bất kỳ loại thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào trong viên thuốc Candesartan. Nói với bác sĩ nếu bạn có bệnh tiểu đường và bạn đang dùng Aliskiren (Tekturna, trong Amturnide, Tekamlo, Tekturna HCT) và các thuốc khác. Nói với bác sĩ nếu bạn có hoặc đã từng có bệnh tim, bệnh thận hoặc bệnh gan. Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết bạn đang dùng Candesartan. Candesartan có thể gây chóng mặt, choáng váng và ngất xỉu khi thay đổi đột ngột tư thế.

Phụ nữ có thai: Bệnh nhân nữ trong độ tuổi sinh đẻ nên được thông báo về những hậu quả của việc tiếp xúc với Candesartan trong khi mang thai. Không dùng Candesartan cho thai phụ. Khi phát hiện mang thai, cần ngừng Candesartan càng sớm càng tốt.

Bà mẹ cho con bú: Không biết Candesartan có được bài tiết vào sữa mẹ hay không nhưng đã được phát hiện sữa chuột. Do nguy cơ gây tác động xấu đối với trẻ bú mẹ, nên quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Trẻ em: Không dùng Candesartan cho bệnh nhân nhi < 1 tuổi.
Quá liều
Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm hoa mắt, ngất xỉu, nhịp tim nhanh hay chậm. Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.
Bảo quản
Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh nguồn nhiệt và ánh sáng trực tiếp.
Nếu quên uống thuốc
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Chế độ ăn uống
Không sử dụng chất thay thế muối có chứa Kali mà không nói chuyện với bác sĩ. Nếu bác sĩ kê chế độ ăn ít muối hoặc ít Natri, hãy làm theo các hướng dẫn.
Tương tác
Thuốc chống viêm không Steroid: Dùng đồng thời các thuốc này với Candesartan có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận, bao gồm suy thận cấp. Cần theo dõi định kỳ chức năng thận.
Lithium: Dùng đồng thời Lithium với Candesartan làm gia tăng nồng độ trong huyết thanh và độc tính của Lithium.
Thuốc phong tỏa kép hệ Renin – Angiotensin (RAS): Dùng đồng thời các thuốc này với Candesartan làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng Kali máu, thay đổi chức năng thận (bao gồm suy thận cấp).
Không dùng đồng thời Aliskiren với Candesartan ở bệnh nhân tiểu đường, bệnh nhân suy thận.
Dược lý và cơ chế

Dược động học
Hấp thu: Candesartan hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá. Thức ăn không làm giảm hấp thu thuốc.

Phân bố: thuốc liên kết nhiều với protein huyết tương.

Thải trừ: Candesartan thải trừ theo mật và phân. Thời gian bán thải khoảng 9 giờ."

Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...

Danh sách các thuốc có candesartan

TOP