thuocsi.vn

ceftibuten

"Thông tin dược chất

Loại thuốc
Kháng sinh Beta- lactam.
Cảnh báo
Ceftibuten có thể dẫn đến phát triển quá mức của C. difficile, gây tiêu chảy từ nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong.
*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.
Chỉ định
Điều trị các loại nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, bao gồm các nhiễm khuẩn đặc hiệu sau: Viêm họng, viêm amidan và sốt tinh hồng nhiệt ở người lớn hoặc trẻ em, viêm xoang cấp ở người lớn, viêm tai giữa ở trẻ em.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới ở người lớn, bao gồm viêm phế quản, đợt cấp của viêm phế quản mạn và viêm phổi cấp ở bệnh nhân có thể điều trị bằng đường uống, nghĩa là những người nhiễm khuẩn tiên phát mắc phải trong cộng đồng.
Nhiễm khuẩn đường niệu ở trẻ em và người lớn, cả hai trường hợp có và không có biến chứng. Viêm ruột và viêm dạ dày ruột ở trẻ em do Salmonella, Shigella hay E. coli. Không chứng minh được hoạt tính của Cedax với các loài Campylobacter hay Yersinia.
Chống chỉ định
Bệnh nhân dị ứng với Ceftibuten hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc vàcác thuốc nhóm Cephalosporine.
Tác dụng phụ
Đau dạ dày, tiêu chảy, nôn, phát ban da từ nhẹ đến nặng, ngứa, nổi mề đay, khó thở hoặc khó nuốt, thở khò khè, chảy máu bất thường hoặc bầm tím, viêm họng, đau miệng hoặc lở loét cổ họng, nhiễm trùng âm đạo. Cần gặp bác sĩ nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng.
Lưu ý
Trước khi dùng Ceftibuten, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với Ceftibuten hoặc Cephalosporin khác như Cefaclor (Ceclor), Cephalexin (KEFLEX), Penicillin hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác và các thuốc bạn đang dùng. Nói với bác sĩ nếu bạn bị hoặc đã từng bị suy thận hoặc bệnh gan, viêm đại tràng, các vấn đề về dạ dày. Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết bạn đang dùng Ceftibuten.
Điều trị với các kháng sinh phổ rộng như Ceftibuten có thể dẫn đến sự thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột, dẫn đến tiêu chảy do dùng kháng sinh, bao gồm viêm đại tràng có giả mạc do độc tố của Clostridium difficile. Bệnh nhân có thể bị tiêu chảy trung bình đến nặng, thậm chí tử vong trong hay sau quá trình điều trị với kháng sinh.
Có thể cần điều chỉnh liều lượng thuốc ở bệnh nhân suy thận nặng cũng như bệnh nhân đang làm thẩm phân.
Thận khi dùng cho người có tiền sử bệnh tiêu hóa có biến chứng, đặc biệt là viêm đại tràng mạn tính.

Phụ nữ có thai: Không có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ có thai và trong lúc sinh nở. Nên cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra khi sử dụng Ceftibuten cho thai phụ.

Bà mẹ cho con bú: Không biết Ceftibuten (ở liều lượng khuyến cáo) có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì có nhiều thuốc được bài tiết vào sữa mẹ, nên thận trọng khi dùng Ceftibuten cho người đang cho con bú.

Trẻ em: Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em< 6 tháng.
Quá liều
Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.
Bảo quản
Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em.
Bảo quản viên nang ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh nguồn nhiệt và ánh sáng trực tiếp.
Bảo quản dạng hỗn dịch trong tủ lạnh, đậy kín và loại bỏ thuốc không sử dụng sau 14 ngày.
Không đông lạnh thuốc.
Nếu quên uống thuốc
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Chế độ ăn uống
Hãy uống hỗn dịch Ceftibuten ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn. Ceftibuten có thể gây đau bụng. Uống viên nang Ceftibuten với thức ăn hoặc sữa.
Tương tác
Thuốc kháng a- xít hoặc thuốc đối kháng thụ thể H2: Các thuốc này làm tăng nồng độ của Ceftibuten trong huyết thanh.

Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...

TOP