thuocsi.vn

Clindamycin

"Thông tin dược chất

Loại thuốc
Thuốc kháng sinh
Cảnh báo
Clindamycin dẫn đến sự phát triển quá mức của C.difficle, gây tiêu chảy từ nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong; phản ứng da nghiêm trọng như nhiễm độc hoại tử biểu bì, có thể dẫn đến tử vong.
*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.
Chỉ định
Vì có nguy cơ cao gây viêm đại tràng giả mạc (xem tác dụng phụ), nên Clindamycin không phải là thuốc được lựa chọn đầu tiên. Nên dành thuốc này để điều trị những bệnh nhiễm vi khuẩn nhạy cảm với Clindamycin như Bacteroides Fragilis và Staphylococcus Aureus, và đặc biệt điều trị những người bệnh bị dị ứng với Penicilin. Clindamycin được dùng trong những trường hợp sau:

Phòng ngừa viêm màng trong tim hoặc nhiễm khuẩn do cấy ghép phẫu thuật cho những người bệnh dị ứng với Penicilin hoặc những người đã điều trị lâu bằng Penicilin.

Viêm phổi sặc và áp xe phổi, nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng do các vi khuẩn kỵ khí, Streptococcus, Staphylococcus, và Pneumococcus.

Nhiễm khuẩn trong ổ bụng như viêm phúc mạc và áp xe trong ổ bụng.

Nhiễm khuẩn vết thương mưng mủ (phẫu thuật hoặc chấn thương).

Nhiễm khuẩn máu.

Sốt sản (đường sinh dục), nhiễm khuẩn nặng vùng chậu hông và đường sinh dục nữ như: viêm màng trong tử cung, áp xe vòi trứng không do lậu cầu, viêm tế bào chậu hông, nhiễm khuẩn băng quấn ở âm đạo sau khi phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí.

Chấn thương xuyên mắt.

Trứng cá do vi khuẩn đã kháng lại các kháng sinh khác.

Hoại thư sinh hơi.
Chống chỉ định
Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với Clindamycin, Lincomycin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc âm đạo Clindamycin.

Bệnh nhân có tiền sử viêm ruột khu vực, viêm loét đại tràng hoặc có tiền sử viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh.
Tác dụng phụ
Buồn nôn, nôn, đau khớp, đau khi nuốt, ợ nóng, có mảng trắng trong miệng, dịch tiết âm đạo nhiều và có màu trắng, nóng rát, ngứa, sưng âm đạo, nóng bừng, phát ban, nổi mề đay, khó thở hoặc khó nuốt, vàng da hoặc mắt, giảm tiểu tiện. Clindamycin có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.
Lưu ý
Người bệnh có bệnh đường tiêu hóa hoặc có tiền sử viêm đại tràng. Người bệnh cao tuổi nhạy cảm đặc biệt với thuốc.

Clindamycin tích lũy ở những người bệnh suy gan nặng, do đó phải điều chỉnh liều dùng và định kỳ phân tích enzym gan cho những người bệnh này.

Phụ nữ có thai: Chỉ dùng Clindamycin khi thật cần thiết.

Bà mẹ cho con bú: Clindamycin bài tiết vào sữa mẹ (khoảng 0,7 - 3,8 microgam/ml), vì vậy nên tránh cho con bú trong thời gian điều trị thuốc.
Quá liều
Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.
Bảo quản
Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em.

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh nguồn nhiệt và ánh sáng trực tiếp.

Không bảo quản thuốc trong tủ lạnh.

Loại bỏ thuốc không sử dụng sau 02 tuần.
Nếu quên uống thuốc
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Chế độ ăn uống
Duy trì chế độ ăn uống bình thường, trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.
Tương tác
Clindamycin có thể làm tăng tác dụng của các tác nhân phong bế thần kinh cơ, bởi vậy chỉ nên sử dụng rất thận trọng khi người bệnh đang dùng các thuốc này. Clindamycin không nên dùng đồng thời với những thuốc sau:

Thuốc tránh thai Steroid uống, vì làm giảm tác dụng của những thuốc này.

Erythromycin, vì các thuốc này tác dụng ở cùng một vị trí trên Ribosom vi khuẩn, bởi vậy liên kết của thuốc này với Ribosom vi khuẩn có thể ức chế tác dụng của thuốc kia.

Diphenoxylat, Loperamid hoặc Opiat (những chất chống nhu động ruột), những thuốc này có thể làm trầm trọng thêm hội chứng viêm đại tràng do dùng Clindamycin, vì chúng làm chậm thải độc tố.

Hỗn dịch Kaolin-Pectin, vì làm giảm hấp thu Clindamycin.
Dược lý và cơ chế
Clindamycin là kháng sinh thuộc nhóm Lincosamid. Tác dụng của Clindamycin là liên kết với tiểu phần 50S của Ribosom, do đó ức chế tổng hợp Protein của vi khuẩn. Clindamycin có tác dụng kìm khuẩn ở nồng độ thấp và diệt khuẩn ở nồng độ cao.
Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn đối với Clindamycin là Methyl hóa RNA trong tiểu phần 50S của Ribosom của vi khuẩn; kiểu kháng này thường qua trung gian Plasmid. Có sự kháng chéo giữa Clindamycin và Erythromycin, vì những thuốc này tác dụng lên cùng một vị trí của Ribosom vi khuẩn.
Tác dụng in vitro của Clindamycin đối với các vi khuẩn sau đây:

Cầu khuẩn Gram dương ưa khí: Staphylococcus Aureus, Staphylococcus Epidermidis, Streptococcius (trừ S.faecalis), Pneumococcus.

Trực khuẩn Gram âm kỵ khí: Bacteroides (B.fragilis) và Fusobacterium spp.

Trực khuẩn Gram dương kỵ khí không sinh nha bào: Propionibacterium, Eubacterium và Actinomyces spp.

Cầu khuẩn Gram dương kỵ khí: Peptococcus và Peptostreptococcus spp, Clostridium perfringens (trừ C.sporogenes và C.tertium).

Các vi khuẩn khác: Chlamydia Trachomatis, Toxoplasma Gondii, Plasmodium Falciparum, Pneumocystis Carinii, Gardnerella Vaginalis, Mycoplasma Brominn. Các loại vi khuẩn sau đây thường kháng Clindamycin: các trực khuẩn Gram âm ưa khí; Streptococcus Faecalis; Nocardia sp; Neisseria Meningitidis; Staphylococcus Aureus kháng methicillin; Haemophilus influenzae.

Clindamycin có thể uống vì bền vững ở môi trường acid. Nồng độ ức chế tối thiểu: 1,6mcg/ml.
Dược động học
Khoảng 90% liều uống của Clindamycin Hydroclorid được hấp thụ. Sau khi uống 150, 300 và 600 mg (tính theo Clindamycin), nồng độ đỉnh huyết tương tương ứng là 2 - 3 microgam/ml, 4 và 8 microgam/ml trong vòng 1 giờ. Khi 300 mg Clindamycin Phosphat được tiêm bắp cứ 8 giờ một lần, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được khoảng 6 microgam/ml trong vòng 3 giờ. Nồng độ đỉnh huyết tương là 10 microgam/ml khi tiêm truyền 600 mg Clindamycin phosphat trong 20 phút cứ 8 giờ 1 lần.
In vitro, Clindamycin Hydroclorid nhanh chóng được thủy phân thành Clindamycin. Clindamycin được phân bố rộng khắp trong các dịch và mô của cơ thể, gồm cả xương, nhưng sự phân bố không đạt được nồng độ có ý nghĩa trong dịch não tủy. Hơn 90% Clindamycin liên kết với Protein của huyết tương. Nửa đời của thuốc từ 2 - 3 giờ, nhưng có thể kéo dài ở trẻ sơ sinh và những người bệnh suy thận nặng. Khoảng 10% thuốc uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng hoạt động hay chất chuyển hóa và khoảng 4% bài tiết qua phân.
Tuổi tác không làm thay đổi dược động học của Clindamycin nếu chức năng gan thận bình thường."

Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...

TOP