thuocsi.vn

Digoxin

"Thông tin dược chất
1. Loại thuốc:.
Thuốc chống loạn nhịp, Glycosid trợ tim
2. Dạng thuốc và Hàm lượng:

Thuốc uống: Nang chứa dịch lỏng: 50 microgam, 100 microgam, 200 microgam.

Cồn ngọt: 50 microgam/ml (60 ml).

Viên nén: 125 microgam, 250 microgam, 500 microgam.

Thuốc tiêm: 100 microgam/ml (1 ml), 250 microgam/ml (2 ml).
Loại thuốc
Thuốc trị loạn nhịp tim
Cảnh báo
*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.
Chỉ định
Suy tim, rung nhĩ và cuồng động nhĩ nhất là khi có tần số thất quá nhanh, nhịp nhanh trên thất kịch phát.
Chống chỉ định
Blốc tim hoàn toàn từng cơn, blốc nhĩ - thất độ hai; loạn nhịp trên thất gây bởi hội chứng Wolff - Parkinson - White; bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn (trừ khi có đồng thời rung nhĩ và suy tim, nhưng phải thận trọng). Phải thận trọng cao độ bằng giám sát điện tâm đồ (ÐTÐ) nếu người bệnh có nguy cơ cao tai biến tim phải điều trị.
Tác dụng phụ
5 - 30% người bệnh dùng Digoxin có tác dụng phụ. Những tác dụng phụ này do quá liều hoặc do kết quả của mất cân bằng điện giải ở người bệnh. Nồng độ thay đổi của Kali, Calci và Magnesi trong máu làm thay đổi tính nhạy cảm với tác dụng phụ ở người bệnh; thay đổi cân bằng acid/base cũng có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.

Thường gặp:

Tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, nôn.



Ít gặp:

Tim mạch: Nhịp tim chậm xoang, blốc nhĩ - thất, blốc xoang nhĩ, ngoại tâm thu nhĩ hoặc nút, loạn nhịp thất, nhịp đôi, nhịp ba, nhịp nhanh nhĩ với blốc nhĩ - thất

Hệ thần kinh trung ương: Ngủ lơ mơ, nhức đầu, mệt mỏi, ngủ lịm, chóng mặt, mất phương hướng

Nội tiết và chuyển hóa: Tăng Kali huyết với ngộ độc cấp

Tiêu hóa: Không dung nạp thức ăn, đau bụng, ỉa chảy

Thần kinh - cơ và xương: Ðau dây thần kinh

Mắt: Nhìn mờ, vòng sáng, nhìn vàng hoặc xanh lá cây, nhìn đôi, sợ ánh sáng, ánh sáng lóe lên.


Cách xử trí:

Với những tác dụng phụ điện sinh lý thường gặp, chỉ cần điều chỉnh liều và theo dõi bằng biện pháp thích hợp. Nhịp xoang chậm, ngừng xoang, hoặc blốc và chậm dẫn truyền nhĩ - thất độ hai hoặc độ ba thường đáp ứng với Atropin, mặc dù cần tạo nhịp thất tạm thời.

Hiện nay có một thuốc giải độc hữu hiệu khi bị ngộ độc Digoxin hoặc Digitoxin dưới dạng miễn dịch trị liệu kháng Digoxin. Kết quả thử nghiệm trên người lớn và trẻ em đã xác định hiệu lực và độ an toàn của liệu pháp với thuốc kháng Digoxin Fab trong điều trị ngộ độc Digoxin đe doạ tính mạng, gồm cả những trường hợp uống lượng lớn thuốc để tự vẫn (xin xem thêm ""Quá liều và xử trí"").
Lưu ý
Nguy cơ cao tác dụng có hại về tim ở người có nhịp tim chậm nhiều, hậu quả của nhịp nút xoang, nhịp tim nhanh nhĩ hoặc rung và cuồng động nhĩ. Ở người có nhồi máu cơ tim cấp tính, nguy cơ tác dụng phụ tim cũng tăng lên, nhưng thường có nhu cầu cao về Digitalis. Với người suy giảm chức năng thận và người thiểu năng tuyến giáp, cần điều chỉnh liều và theo dõi chặt chẽ. Tính nhạy cảm với tác dụng phụ tăng lên ở người có giảm Kali huyết, tăng Calci huyết và người cao tuổi.
Thời kỳ mang thai: Không có tư liệu về nguy cơ gây độc hại đối với thai, mặc dù Digitalis đã được dùng từ lâu. Việc sử dụng được coi là an toàn, và khi cần cải thiện tuần hoàn, có thể dùng Digitalis ở người mang thai.
Thời kỳ cho con bú: Digoxin được phân bố vào sữa người, nhưng với liều điều trị bình thường không chắc có nguy cơ tác dụng trên trẻ nhỏ bú sữa mẹ.
Quá liều
Ðiều trị quá liều: Ngừng Digoxin (thường chỉ cần ngừng Digoxin nếu các triệu chứng không nghiêm trọng); dùng than hoạt, Cholestyramin, hoặc Colestipol để thúc đẩy thanh thải Glycosid; dùng muối Kali nếu có giảm Kali - huyết và giảm chức năng thận, nhưng không dùng nếu có tăng Kali - huyết hoặc blốc tim hoàn toàn, trừ phi những triệu chứng này có liên quan với nhịp tim nhanh trên thất. Những thuốc khác dùng điều trị loạn nhịp do ngộ độc Digoxin là Iidocain, Procainamid, Propranolol, và Phenytoin. Tạo nhịp thất có thể tạm thời có tác dụng tốt trong trường hợp blốc tim nặng. Dùng một tác nhân Chelat (ví dụ, EDTA), có tác dụng gắn kết Calci, để điều trị loạn nhịp do ngộ độc Digoxin, do giảm Kali huyết, hoặc tăng Calci huyết.
Khi quá liều Digoxin đe dọa tính mạng, tiêm tĩnh mạch thuốc Fab miễn dịch kháng Digoxin (từ cừu). Một lọ chứa 40 mg Fab miễn dịch với Digoxin (từ cừu) có thể gắn kết khoảng 0,6 mg Digoxin.
Bảo quản
Bảo quản chế phẩm Digoxin ở nhiệt độ 15 - 25 độ C và tránh ánh sáng.

Dung dịch pha loãng Digoxin phải được dùng ngay.
Nếu quên uống thuốc
Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, khi bỏ quên liều mà đã gần tới thời gian uống liều tiếp theo bạn có thể bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc của bạn. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều bỏ lỡ.
Chế độ ăn uống
Bác sĩ có thể đề nghị chế độ ăn ít Natri (muối thấp) và bổ sung Kali. Hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ về danh sách các loại thực phẩm có hàm lượng Natri thấp và nhiều chất Kali. Thực hiện theo tất cả các hướng chế độ ăn uống cẩn thận.
Tương tác
Những thuốc sau đây gây nhiều tương tác nên cần phải hiệu chỉnh liều: Amiodaron, Diclosporin, Indomethacin, Itraconazol, Calci, Quinin, Quinidin, Cholestyramin, thuốc lợi tiểu quai, Propafenon, Spironolacton, thuốc lợi tiểu Thiazid, thuốc lợi tiểu giống Thiazid, hormon tuyến giáp, Verapamil.
Dược lý và cơ chế
Digoxin là Glycosid trợ tim, thu được từ lá Digitalis lanata. Digoxin tác dụng bằng cách làm tăng lực co cơ tim, tác dụng co sợi cơ dương tính. Như vậy, làm giảm tần số mạch ở người suy tim vì tăng lực co cơ tim đã cải thiện được tuần hoàn. Digitalis còn có tác dụng làm giảm điều nhịp trực tiếp (tác dụng trực tiếp trên tần số tim) và làm giảm tần số tim thông qua kích thích thần kinh đối giao cảm (kích thích dây thần kinh phế - vị). Ngoài ra, Digoxin còn làm chậm sự dẫn truyền trong nút nhĩ - thất.
Dược động học
Sinh khả dụng của Digoxin dạng viên nén rất cao. Uống viên nén và dung dịch nước có thể đạt sinh khả dụng khoảng 75%. Khi tiêm, tác dụng lâm sàng bắt đầu xuất hiện sau khoảng 10 phút và đầy đủ trong vòng 2 - 4 giờ. Khi uống, tác dụng xuất hiện sau 1/2 - 1 giờ, và đạt tác dụng đầy đủ trong vòng 5 - 7 giờ. Nồng độ điều trị trong huyết tương người lớn ở khoảng 1,5 - 2,6 nanomol/lít. Gắn kết với protein huyết tương rất thấp, và rất ít quan trọng về lâm sàng (20 - 30%). Ở người chức năng thận bình thường, nửa đời thải trừ trung bình là 36 giờ.
Phần lớn người cao tuổi có chức năng thận giảm, dẫn đến nửa đời thải trừ dài hơn, và nguy cơ tích lũy cao vẫn xảy ra với liều thông thường. Dùng thuốc ngày một lần, nhưng phải lưu ý đến mức liều và nguy cơ tích lũy. Nếu chức năng thận bằng 50% so với bình thường, để đạt được nồng độ trong huyết tương giống như ở người bệnh có chức năng thận bình thường, có thể hoặc dùng liều hàng ngày bằng 50% liều bình thường, hoặc dùng liều bình thường, nhưng cách một ngày dùng một lần."

Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...

TOP