thuocsi.vn

Thêm sản phẩm thuocsi báo giá :https://forms.gle/HZrzbmeeLgRcWcTX8

Ibuprofen


Thông tin dược chất




1. Loại thuốc:
Thuốc chống viêm không Steroid.
2. Dạng thuốc và Hàm lượng:


  • Viên nén 100 mg, 150 mg, 200 mg, 300 mg, 400 mg


  • Viên nang 200 mg


  • Kem dùng ngoài 5% (dùng tại chỗ)


  • Ðạn đặt trực tràng 500 mg; Nhũ tương: 20 mg/ml








Loại thuốc


Thuốc chống viêm


Cảnh báo




*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.



Chỉ định






  • Chống đau và viêm từ nhẹ đến vừa: Trong một số bệnh như thống kinh (có tác dụng tốt và an toàn), nhức đầu, thủ thuật về răng, cắt mép âm hộ. Dùng Ibuprofen có thể giảm bớt liều thuốc chứa thuốc phiện để điều trị đau sau đại phẫu thuật hay cho người bệnh bị đau do ung thư. Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên.


  • Hạ sốt ở trẻ em.








Chống chỉ định






  • Mẫn cảm với Ibuprofen.


  • Loét dạ dày tá tràng tiến triển.


  • Quá mẫn với Aspirin hay với các thuốc chống viêm không Steroid khác (hen, viêm mũi, nổi mày đay sau khi dùng Aspirin).


  • Người bệnh bị hen hay bị co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, tiền sử loét dạ dày tá tràng, suy gan hoặc suy thận (lưu lượng lọc cầu thận dưới 30 ml/phút).


  • Người bệnh đang được điều trị bằng thuốc chống đông Coumarin.


  • Người bệnh bị suy tim sung huyết, bị giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận (tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận).


  • Người bệnh bị bệnh tạo keo (có nguy cơ bị viêm màng não vô khuẩn. Cần chú ý là tất cả các người bệnh bị viêm màng não vô khuẩn đều đã có tiền sử mắc một bệnh tự miễn).


  • 3 tháng cuối của thai kỳ.








Tác dụng phụ




5 - 15% người bệnh có tác dụng phụ về tiêu hóa.


  • Thường gặp:


    • Toàn thân: Sốt, mỏi mệt


    • Tiêu hóa: Chướng bụng, buồn nôn, nôn


    • Thần kinh trung ương: Nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, bồn chồn


    • Da: Mẩn ngứa, ngoại ban








  • Ít gặp:


    • Toàn thân: Phản ứng dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh bị hen), viêm mũi, nổi mày đay


    • Tiêu hóa: Ðau bụng, chảy máu dạ dày - ruột, làm loét dạ dày tiến triển


    • Thần kinh trung ương: Lơ mơ, mất ngủ, ù tai


    • Mắt: Rối loạn thị giác


    • Tai: Thính lực giảm


    • Máu: Thời gian máu chảy kéo dài








  • Hiếm gặp:


    • Toàn thân: Phù, nổi ban, hội chứng Stevens - Johnson, rụng tóc


    • Thần kinh trung ương: Trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, nhìn mờ, rối loạn nhìn màu, giảm thị lực do ngộ độc thuốc


    • Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu


    • Gan: Rối loạn co bóp túi mật, các thử nghiệm thăm dò chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan


    • Tiết niệu - sinh dục: Viêm bàng quang, đái ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.











Cách xử trí:





  • Nếu người bệnh thấy nhìn mờ, giảm thị lực, hoặc rối loạn nhận cảm màu sắc thì phải ngừng dùng Ibuprofen.


  • Nếu có rối loạn nhẹ về tiêu hóa thì nên uống thuốc lúc ăn hay uống với sữa.








Lưu ý






  • Cần thận trọng khi dùng Ibuprofen đối với người cao tuổi.


  • Ibuprofen có thể làm các Transaminase tăng lên trong máu, nhưng biến đổi này thoáng qua và hồi phục được.


  • Rối loạn thị giác như nhìn mờ là dấu hiệu chủ quan và có liên quan đến tác dụng có hại của thuốc nhưng sẽ hết khi ngừng dùng Ibuprofen.


  • Ibuprofen ức chế kết tụ tiểu cầu nên có thể làm cho thời gian chảy máu kéo dài.


  • Thời kỳ mang thai: Các thuốc chống viêm có thể ức chế co bóp tử cung và làm chậm đẻ. Các thuốc chống viêm không Steroid cũng có thể gây tăng áp lực phổi nặng và suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh do đóng sớm ống động mạch trong tử cung. Các thuốc chống viêm cũng ức chế chức năng tiểu cầu, làm tăng nguy cơ chảy máu. Sau khi uống các thuốc chống viêm không Steroid cũng có nguy cơ ít nước ối và vô niệu ở trẻ sơ sinh. Trong 3 tháng cuối thai kỳ, phải hết sức hạn chế sử dụng đối với bất cứ thuốc chống viêm nào. Các thuốc này cũng có chống chỉ định tuyệt đối trong vài ngày trước khi sinh.


  • Thời kỳ cho con bú: Ibuprofen vào sữa mẹ rất ít, không đáng kể. Ít khả năng xảy ra nguy cơ cho trẻ ở liều bình thường với mẹ.








Quá liều




Thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu đã uống quá liều thì cần áp dụng những biện pháp sau đây nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc: rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hay thuốc tẩy muối. Nếu nặng: thẩm tách máu hoặc truyền máu. Vì thuốc gây toan hóa và đào thải qua nước tiểu nên về lý thuyết sẽ có lợi khi cho truyền dịch kiềm và lợi tiểu.



Bảo quản






  • Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em.


  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.








Nếu quên uống thuốc




Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, khi bỏ quên liều mà đã gần tới thời gian uống liều tiếp theo bạn có thể bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc của bạn. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều bỏ lỡ.



Chế độ ăn uống




Trừ khi bác sĩ yêu cầu bạn thay đổi chế độ dinh dưỡng, bạn có thể ăn uống bình thường.



Tương tác






  • Ibuprofen và các thuốc chống viêm không Steroid khác làm tăng tác dụng phụ của các kháng sinh nhóm Quinolon lên hệ thần kinh trung ương và có thể dẫn đến co giật.


  • Magnesi Hydroxyd làm tăng sự hấp thu ban đầu của Ibuprofen, nhưng nếu nhôm Hydroxyd cùng có mặt thì lại không có tác dụng này.


  • Với các thuốc chống viêm không Steroid khác: Tăng nguy cơ chảy máu và gây loét.


  • Methotrexat: Ibuprofen làm tăng độc tính của Methotrexat.


  • Furosemid: Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng bài xuất Natri niệu của Furosemid và các thuốc lợi tiểu.


  • Digoxin: Ibuprofen có thể làm tăng nồng độ Digoxin huyết tương.








Dược lý và cơ chế




Ibuprofen là thuốc chống viêm không Steroid, dẫn xuất từ Acid Propionic. Giống như các thuốc chống viêm không Steroid khác, Ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế Prostaglandin Synthetase và do đó ngăn tạo ra Prostaglandin, Thromboxan và các sản phẩm khác của Cyclooxygenase. Ibuprofen cũng ức chế tổng hợp Prostacyclin ở thận và có thể gây nguy cơ ứ nước do làm giảm dòng máu tới thận. Cần phải để ý đến điều này đối với các người bệnh bị suy thận, suy tim, suy gan và các bệnh có rối loạn về thể tích huyết tương.
Tác dụng chống viêm của Ibuprofen xuất hiện sau hai ngày điều trị. Ibuprofen có tác dụng hạ sốt mạnh hơn Aspirin, nhưng kém Indomethacin. Thuốc có tác dụng chống viêm tốt và có tác dụng giảm đau tốt trong điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên.
Ibuprofen là thuốc an toàn nhất trong các thuốc chống viêm không Steroid.



Dược động học




Ibuprofen hấp thu tốt ở ống tiêu hóa. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 1 đến 2 giờ. Thuốc gắn rất nhiều với protein huyết tương. Nửa đời của thuốc khoảng 2 giờ. Ibuprofen đào thải rất nhanh qua nước tiểu (1% dưới dạng không đổi, 14% dưới dạng liên hợp).


Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...

Danh sách các thuốc có Ibuprofen

TOP

Đang tải...