thuocsi.vn

naproxen

"Thông tin dược chất
1. Loại thuốc:
Thuốc chống viêm không Steroid
2. Dạng thuốc và Hàm lượng:

Viên nén: 220mg Naproxen Natri (tương đương với 200mg Naproxen), 250mg Naproxen, 375mg Naproxen, 500mg Naproxen.

Viên nén bao phim: 275 mg Naproxen Natri, 550mg Naproxen Natri (tương đương với 250mg Naproxen và 500mg Naproxen).

Viên bao tan trong ruột: 375mg và 500mg Naproxen.

Viên đặt trực tràng: 500mg Naproxen.

Hỗn dịch dùng để uống: 125mg Naproxen/5ml.

3. Dược lý và Cơ chế tác dụng:
Naproxen là thuốc chống viêm không Steroid dẫn xuất từ acid Propionic, có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm và ức chế tiểu cầu kết dính. Nhìn chung tác dụng chống viêm, giảm đau của Naproxen là do ức chế tổng hợp Prostaglandin trong các mô của cơ thể bằng cách ức chế Cyclooxygenase (COX), một enzym xúc tác tạo thành các tiền chất Prostaglandin lên cả hai loại Cyclooxygenase 1 và 2 (COX1 và COX2) nên có tác dụng không mong muốn giống Aspirin và các thuốc chống viêm không Steroid khác. Tuy nhiên, mức độ ức chế ưu tiên lên COX2 mạnh hơn COX1 so với Aspirin, Indomethacin nên một số tác dụng không mong muốn của thuốc trên đường tiêu hóa ít hơn. Để có tác dụng chống viêm hoặc giảm đau, nồng độ Naproxen huyết tương cần có 30 – 90microgam/ml.
Giảm đau có thể bắt đầu trong vòng 1 giờ sau khi uống Naproxen (viên thông thường) và trong vòng 30 phút sau khi uống Naproxen natri. Thời gian tác dụng của cả 2 loại thường là 7 – 12 giờ. Do hấp thu chậm, viên bao giải phóng chậm cũng giảm đau chậm hơn.
4. Dược động học:
Naproxen hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 2 – 4 giờ. Dưới dạng muối Naproxen Natri, thời gian đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương nhanh hơn (Cmax 1 – 2 giờ). Thức ăn trong dạ dày làm chậm sự hấp thu nhưng không làm ảnh hưởng đến mức độ hấp thu thuốc. Khi uống Naproxen một liều duy nhất với một thuốc kháng acid (có khả năng đệm 54 mEp), nồng độ đỉnh Naproxen trong huyết tương không thay đổi, thời gian đạt được nồng độ đỉnh bị rút ngắn nhưng không có ý nghĩa lâm sàng. Thuốc cũng được hấp thu qua đường trực tràng nhưng thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương chậm hơn nhiều so với đường uống.
Ở liều điều trị, thuốc gắn vào protein huyết tương khoảng 99%. Khi các vị trí gắn với protein bão hòa (liều 500mg/lần, 2 lần/ngày), nồng độ thuốc tự do trong huyết tương tăng lên và tăng sự thanh thải thuốc qua thận. Ở người bệnh bị suy thận, thuốc gắn Protein huyết tương giảm so với người bình thường. Thể tích phân bố khoảng 0,16 lít/kg. Thuốc có thể khuếch tán vào dịch ổ khớp, nhau thai. Trong sữa mẹ nồng độ thuốc xấp xỉ 1% so với nồng độ trong huyết tương mẹ.

Nửa đời của thuốc trong huyết tương khoảng 13 giờ.

Nửa đời huyết tương và đào thải thuốc tương tự ở trẻ em và người lớn. Độ thanh thải khoảng 0,13 lít/phút/kg.

95% liều dùng được thải qua nước tiểu dưới dạng khử Methyl, dạng liên hợp cũng như dạng chưa bị chuyển hóa. Dưới 5% thải trừ nguyên vẹn qua phân.

5. Chỉ định:

Các bệnh về xương – khớp: viêm cột sống dính khớp, thoái hóa xương – khớp, viêm khớp dạng thấp bao gồm cả viêm khớp thiếu niên.

Đau bụng kinh nguyệt.

Nhức đầu, bao gồm cả chứng đau nửa đầu.

Đau sau phẫu thuật.

Đau do tổn thương phần mềm.

Gút cấp.

Sốt.
Loại thuốc
Thuốc trị thấp khớp Thuốc điều trị các bệnh về xương, rối loạn hệ cơ xương Thuốc điều trị bệnh gout
Cảnh báo
*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.
Chỉ định
Naproxen được dùng để điều trị:

Các bệnh về xương – khớp: viêm cột sống dính khớp, thoái hóa xương – khớp, viêm khớp dạng thấp bao gồm cả viêm khớp thiếu niên.

Đau bụng kinh nguyệt.

Nhức đầu, bao gồm cả chứng đau nửa đầu.

Đau sau phẫu thuật.

Đau do tổn thương phần mềm.

Gút cấp.

Sốt.
Chống chỉ định
Không dùng thuốc này đối với các trường hợp sau:

Người có tiền sử mẫn cảm với Naproxen và các thuốc chống viêm không Steroid khác, những người có tiền sử viêm mũi dị ứng, hen khí phế quản, nổi mày đay sau khi dùng Aspirin, đặc biệt người đã có dị ứng với Aspirin.

Suy gan nặng.


Suy thận nặng.

Loét dạ dày – tá tràng.

Viêm trực tràng hoặc chảy máu trực tràng.
Tác dụng phụ
1. Tác dụng không mong muốn:

Thường gặp, ADR > 1/100

Đau bụng vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, trướng bụng.

Hệ thần kinh trung ương: đau đầu, ù tai, chóng mặt, mất ngủ hoặc buồn ngủ.

Ngoài da: ngứa, phát ban, chảy mồ hôi, ban xuất huyết.

Cơ quan cảm giác: ù tai, rối loạn thính giác, rối loạn thị giác.

Hệ tim mạch: phù, khó thở, đánh trống ngực.


Ít gặp

Hệ tiêu hóa: bất thường về các xét nghiệm đánh giá chức năng gan, chảy máu đường tiêu hóa hoặc thủng đường tiêu hóa, nôn ra máu, vàng da, đi ngoài phân đen, loét chảy máu hoặc thủng dạ dày, nôn.

Hệ tiết niệu: Viêm cầu thận, đái máu, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.

Huyết học: Giảm bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, thiếu máu bất sản.

Hệ thần kinh trung ương: trầm cảm, có giấc mơ bất thường, giảm khả năng tập trung, mất ngủ, khó chịu, đau cơ, yếu cơ.

Ngoài ra: rụng tóc, viêm da do tăng nhạy cảm với ánh sáng, ban ngoài da.

Cơ quan cảm giác: rối loạn thính giác.

Hệ tim mạch: suy tim ứ huyết.

Phản ứng kiểu phản vệ, rối loạn kinh nguyệt, sốt, viêm màng não vô khuẩn. Viêm loét miệng.


2. Cách xử trí:
Khi đang dùng thuốc, người bệnh thấy có các tác dụng không mong muốn cần ngừng ngay việc dùng thuốc và hỏi ý kiến thầy thuốc. Trong những trường hợp có rối loạn nhẹ ở đường tiêu hóa nên uống thuốc vào bữa ăn. Khi gặp các phản ứng bất thường nặng, cần phải đến trung tâm y tế gần nhất kiểm tra để có hướng xử trí kịp thời.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng thuốc với những trường hợp sau:

Do thuốc có tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa nên trong quá trình điều trị cần theo dõi các triệu chứng bất thường ở đường tiêu hóa, đặc biệt với người bệnh đang dùng thuốc chống đông máu. Khi có triệu chứng chảy máu đường tiêu hóa phải ngừng thuốc ngay.

Ở những người bệnh có nhiễm khuẩn hoặc nhiễm khuẩn tiềm tàng dùng Naproxen có thể làm giảm sức đề kháng của cơ thể với yếu tố gây nhiễm khuẩn và làm lu mờ các triệu chứng nhiễm khuẩn.

95% Naproxen và chất chuyển hóa của Naproxen được lọc và thải trừ qua thận. Do vậy, ở những người bệnh có tổn thương thận, khi dùng thuốc cần hết sức thận trọng và phải thường xuyên kiểm tra creatinin máu để chọn liều thấp nhất có tác dụng.

Naproxen ức chế COX, làm giảm sự tưới máu thận, do đó ở những người bệnh suy tim, xơ gan, thận hư đang dùng thuốc lợi niệu, người bệnh suy thận mạn, đặc biệt ở người cao tuổi khi bắt đầu dùng Naproxen cần phải kiểm tra cẩn thận thể tích nước tiểu và chức năng thận.

Ở những phụ nữ đang đặt dụng cụ tránh thai trong tử cung khi dùng Naproxen phải chú ý vì thuốc làm giảm hiệu quả tránh thai.

Khi đặt trực tràng Naproxen có thể gây kích ứng hoặc chảy máu.

Thuốc làm giảm sự tập trung tư tưởng nên phải thận trọng khi lái tàu xe, vận hành máy móc.


Không dùng Naproxen trong 3 tháng cuối thai kỳ vì thuốc làm đóng ống động mạch sớm dẫn đến làm tăng áp lực động mạch phổi, ngoài ra thuốc còn gây độc cho thận của thai nhi và có thể gây chảy máu kéo dài cho mẹ và trẻ sơ sinh khi chuyển dạ.

Naproxen vào sữa mẹ và có thể gây các tác dụng không mong muốn cho trẻ, vì vậy nếu bà mẹ dùng thuốc nên ngừng cho con bú.
Quá liều
Triệu chứng quá liều ở người lớn: ợ nóng, nôn và co giật thường xảy ra, có thể có buồn ngủ và kéo dài thời gian đông máu. Đã thấy một số triệu chứng nặng như: co giật, ngừng thở, nhiễm acid chuyển hóa, suy giảm chức năng thận khi dùng quá liều Naproxen.

Trong trường hợp quá liều cấp: ngay lập tức làm sạch dạ dày bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày. Với những người bệnh bị hôn mê hoặc co giật gây mất phản xạ nôn thì rửa dạ dày chỉ được tiến hành sau khi đã đặt nội khí quản đề phòng người bệnh hít phải dịch dạ dày. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ, có thể uống than hoạt để giảm hấp thu của thuốc. Vì thuốc có tỉ lệ gắn vào protein rất cao nên khi quá liều lọc máu không mang lại hiệu quả.
Bảo quản
Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em.

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.
Nếu quên uống thuốc
Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên nếu đã gần tới giờ uống liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch trình dùng thuốc theo chỉ dẫn. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bỏ lỡ.
Chế độ ăn uống
Tiếp tục chế độ ăn uống của bạn trừ khi có sự chỉ định của bác sĩ.
Tương tác
Naproxen có thể tương tác với các thuốc khác. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các thuốc mà bạn đang dùng, đặc biệt là các thuốc sau:

Naproxen kết hợp với các thuốc chống viêm không steroid khác sẽ làm tăng nguy cơ chảy máu và gây loét dạ dày – tá tràng.

Thuốc chống đông máu đường uống, Heparin, và Ticlopidin: tăng nguy cơ chảy máu do ức chế kết tập tiểu cầu.

Dụng cụ tránh thai trong tử cung: giảm tác dụng tránh thai.

Lithi: giảm thải trừ lithi qua thận, do đó có thể gây ngộ độc.

Methotrexat: do giảm thanh thải và cạnh tranh ở protein làm tăng Methotrexat trong máu có thể gây tăng độc tính trên hệ tạo máu.

Thuốc chống đái tháo đường dẫn xuất Sulfonylure: Naproxen cạnh tranh trên vị trí gắn ở protein huyết nên làm tăng tác dụng hạ Glucose máu.

Thuốc lợi niệu và thuốc chống tăng huyết áp: Naproxen làm giảm tác dụng do ức chế tác dụng gây giãn mạch Prostaglandin.

Probenecid: Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết tương và nửa đời thải trừ của Naproxen do ức chế sự liên hợp và thanh thải qua thận.
Dược lý và cơ chế
Naproxen là thuốc chống viêm không steroid dẫn xuất từ acid Propionic, có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm và ức chế tiểu cầu kết dính. Nhìn chung tác dụng chống viêm, giảm đau của Naproxen là do ức chế tổng hợp Prostaglandin trong các mô của cơ thể bằng cách ức chế Cyclooxygenase (COX), một enzym xúc tác tạo thành các tiền chất Prostaglandin lên cả hai loại Cyclooxygenase 1 và 2 (COX1 và COX2) nên có tác dụng không mong muốn giống Aspirin và các thuốc chống viêm không Steroid khác. Tuy nhiên, mức độ ức chế ưu tiên lên COX2 mạnh hơn COX1 so với Aspirin, Indomethacin nên một số tác dụng không mong muốn của thuốc trên đường tiêu hóa ít hơn. Để có tác dụng chống viêm hoặc giảm đau, nồng độ Naproxen huyết tương cần có 30 – 90microgam/ml.
Giảm đau có thể bắt đầu trong vòng 1 giờ sau khi uống Naproxen (viên thông thường) và trong vòng 30 phút sau khi uống Naproxen natri. Thời gian tác dụng của cả 2 loại thường là 7 – 12 giờ. Do hấp thu chậm, viên bao giải phóng chậm cũng giảm đau chậm hơn.
Dược động học
Naproxen hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 2 – 4 giờ. Dưới dạng muối Naproxen Natri, thời gian đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương nhanh hơn (Cmax 1 – 2 giờ). Thức ăn trong dạ dày làm chậm sự hấp thu nhưng không làm ảnh hưởng đến mức độ hấp thu thuốc. Khi uống Naproxen một liều duy nhất với một thuốc kháng acid (có khả năng đệm 54 mEp), nồng độ đỉnh Naproxen trong huyết tương không thay đổi, thời gian đạt được nồng độ đỉnh bị rút ngắn nhưng không có ý nghĩa lâm sàng. Thuốc cũng được hấp thu qua đường trực tràng nhưng thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương chậm hơn nhiều so với đường uống.
Ở liều điều trị, thuốc gắn vào protein huyết tương khoảng 99%. Khi các vị trí gắn với protein bão hòa (liều 500mg/lần, 2 lần/ngày), nồng độ thuốc tự do trong huyết tương tăng lên và tăng sự thanh thải thuốc qua thận. Ở người bệnh bị suy thận, thuốc gắn protein huyết tương giảm so với người bình thường. Thể tích phân bố khoảng 0,16 lít/kg. Thuốc có thể khuếch tán vào dịch ổ khớp, nhau thai. Trong sữa mẹ nồng độ thuốc xấp xỉ 1% so với nồng độ trong huyết tương mẹ.

Nửa đời của thuốc trong huyết tương khoảng 13 giờ.

Nửa đời huyết tương và đào thải thuốc tương tự ở trẻ em và người lớn. Độ thanh thải khoảng 0,13 lít/phút/kg.

95% liều dùng được thải qua nước tiểu dưới dạng khử methyl, dạng liên hợp cũng như dạng chưa bị chuyển hóa. Dưới 5% thải trừ nguyên vẹn qua phân."

Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...

TOP