thuocsi.vn
Agimetpred 4 Agimexpharm (H/30v) 1Agimetpred 4 Agimexpharm (H/30v) 2Agimetpred 4 Agimexpharm (H/30v) 3
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian

agimetpred 4 agimexpharm (h/30v)

Hóa đơn nhanhNgười Việt dùng hàng Việt
Hộp 3 vỉ x 10 viên
172 lượt xem86 lượt mua trong 24 giờ qua

Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn. Điều Khoản Sử Dụng


Đăng ký bán hàng cùng thuocsi.vnĐăng ký
Nước sản xuất
Thành phần
TênHàm lượng
Đang cập nhật...

- Bất thường chức năng vỏ thượng thận.- Viêm da dị ứng, viêm đường hô hấp dị ứng, viêm khớp, thấp khớp, bệnh về máu- Viêm khớp dạng thấp- Lupus ban đỏ,Hen phế quản,Viêm loét đại tràng,Thiếu máu tan máu,Giảm bạch cầu hạt- Bệnh dị ứng nặng bao gồm phản vệ,- Trong điều trị ung thư: leukemia cấp tính, u lympho, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt- Hội chứng thận hư nguyên phát.
Chỉ nên xem việc điều trị với các glucocorticoid như là việc điều trị triệu chứng, ngoại trừ trường hợp rối loạn nội tiết tố mà các thuốc này được dùng như một điều trị thay thế.Tiêm bắp:Methylprednisolone acetate không thích hợp trong các bệnh cấp nguy hại đến tính mạng.Nếu cần một tác động nội tiết tố với cường độ tối đa nhanh chóng, nên chỉ định tiêm tĩnh mạch methylprednisolone sodium succinate tan mạnh trong nước (Solu-Medrol).Khi không thể dùng thuốc theo đường uống và chế phẩm có thể thích hợp cho việc điều trị, tiêm bắp thịt được chỉ định như sau:Ðiều trị kháng viêm:Bệnh khớp:Ðiều trị hỗ trợ với một liệu pháp duy trì (giảm đau, liệu pháp vận động, vật lý trị liệu, vv) và điều trị trong một thời gian ngắn (để bệnh nhân vượt khỏi cơn cấp tính hoặc tình trạng tăng nặng của bệnh):- Viêm khớp do vẩy nến.- Viêm đốt sống do thấp.Ðối với các chỉ định sau đây, thường hay dùng tại chỗ nếu có thể:- Viêm xương khớp sau chấn thương.- Viêm bao hoạt dịch hay viêm xương khớp.- Viêm khớp dạng thấp, bao gồm viêm khớp trẻ em (các trường hợp đặc biệt cần phải sử dụng liệu pháp duy trì).- Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.- Viêm mõm lồi cầu.- Viêm bao gân cấp không đặc hiệu.- Viêm khớp cấp do bệnh thống phong.Bệnh tạo keo:Dùng trong pha tăng bệnh trầm trọng hay trong liệu pháp duy trì trong những trường hợp đặc biệt của:- Lupus (ban đỏ hệ thống).- Viêm tim cấp do thấp.- Viêm đa cơ.Bệnh về da:- Viêm da tấy (Pemphigus).- Ban đỏ đa dạng cấp tính (hội chứng Steven-Johnson).- Viêm da tróc vẩy.- Viêm da bóng nước do Herpes.- Viêm da tiết bả nhờn.- Bệnh vẩy nến nặng.- U sùi dạng nấm.Các trạng thái dị ứng:Kiểm soát các trạng thái dị ứng nặng hoặc khó trị đã thất bại với cách điều trị thông thường:- Hen phế quản.- Viêm da tiếp xúc.- Viêm da dị ứng.- Bệnh huyết thanh.- Viêm mũi dị ứng.- Dị ứng do dùng thuốc.- Phản ứng dịch truyền.- Phù thanh quản cấp tính không do nhiễm khuẩn.Các bệnh về mắt:Các tiến trình viêm và dị ứng cấp tính như:- Zona mắt.- Viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi.- Viêm màng mạch võng mạc.- Viêm màng mạch nho sau lan tỏa.- Viêm thần kinh thị.- Phản ứng nhạy cảm với thuốc.- Viêm tiền phòng mắt.- Viêm kết mạc dị ứng.- Loét giác mạc dị ứng.- Viêm giác mạc.Bệnh hệ tiêu hóa:Dùng để đưa bệnh nhân qua khỏi cơn nguy kịch của bệnh trong:- Viêm loét đại tràng.- Bệnh Crohn.Các tình trạng phù:- Ðể giúp bài niệu và giảm protein niệu trong hội chứng thận hư vô căn, không kèm urê máu cao, hay hội chứng thận hư do lupus ban đỏ.Bệnh của hệ hô hấp:- Bệnh Sarcoid phổi.- Ngộ độc berylli.- Lao phổi cấp hay lan tỏa khi đã được sử dụng thuốc kháng lao.- Hội chứng Loeffler không có khả năng dùng thuốc khác.- Viêm phổi hít.Ðiều trị các bệnh về huyêt học và ung thư:Các bệnh về huyết học:- Thiếu máu tán huyết mắc phải (tự miễn).- Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn.- Giảm nguyên hồng cầu (thiếu máu RBC).- Thiếu máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu).Bệnh ung thư:Ðiều trị tạm thời trong:- Bệnh bạch cầu và U lympho.- Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.Các bệnh nội tiết:- Suy vỏ thượng thận tiên phát hay thứ phát.- Suy vỏ thượng thận cấp (hydrocortisone và cortisone là thuốc được ưu tiên chọn lựa). Những chất tương đồng tổng hợp có thể được dùng cùng với mineralocorticoid; ở trẻ em, sự cung cấp mineralocorticoid rất quan trọng.- Tăng sản thượng thận bẩm sinh.- Tăng calcium máu do ung thư.- Viêm tuyến giáp không sinh mủ.Tiêm vào bao hoạt dịch, túi hoạt dịch, quanh khớp hay mô mềm:Methylprednisolone acetate được chỉ định như một trị liệu hỗ trợ trong những đợt trị liệu ngắn ngày:- Viêm bao hoạt dịch của viêm xương khớp.- Viêm khớp dạng thấp.- Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.- Viêm khớp cấp do bệnh thống phong.- Viêm mõm lồi cầu.- Viêm bao gân cấp không đặc hiệu.- Viêm xương khớp sau chấn thương.Tiêm vào sang thương:Methylprednisolone acetate được chỉ định để tiêm vào trong sang thương trong những bệnh sau:- U sùi.- Các sang thương viêm trong phì đại tại chỗ, thâm nhiễm: mãng lichen, mãng vẩy nến, u hạt vòng và viêm da-thần kinh.- Rụng tóc từng vùng.Methylprednisolone acetate cũng được sử dụng trong bướu bàng quang hay u hạch thần kinh.Nhỏ giọt vào trực tràng:- Viêm loét đại tràng.

Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...

Có thể bạn muốn mua

TOP