Agimoti S Agimexpharm (H/10g) 1Agimoti S Agimexpharm (H/10g) 1
Agimoti S Agimexpharm (H/10g) 2Agimoti S Agimexpharm (H/10g) 2
Agimoti S Agimexpharm (H/10g) 3Agimoti S Agimexpharm (H/10g) 3
Agimoti S Agimexpharm (H/10g) 4Agimoti S Agimexpharm (H/10g) 4

agimoti s agimexpharm (h/10g)

Tạm hết hàng
5 lượt mua sản phẩm
3 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 10 gói x 1g thuốc cốm
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nước sản xuất
Nhóm thuốc
tiêu hóa
Thành phần
TênHàm lượng
Simethicon
Dmperidon
Chỉ định

– Điều trị chứng buồn nôn, nôn, cảm giác chướng và nặng vùng thượng vị, khó tiêu sau bữa ăn do thức ăn chậm xuống ruột.Tính chấtDomperidone là chất đối kháng dopamine.Simethicone giúp làm giảm sự đầy hơi của chứng khó tiêu.
Buồn nôn & nôn do:Viêm dạ dày,viêm gan, viêm đường tiêu hoá, đau nửa đầu;nôn hậu phẫu; nôn do dùng thuốc; nôn do xạ trị, nôn mạn tính ở trẻ em.Chậm tiêu do:Viêm thực quảntrào ngược, đầy hơi sau khi ăn, viêm & viêm loét dạ dày.
- Tích tụ hơi ở đường tiêu hóa, cảm giác bị ép và đầy ở vùng thượng vị, trướng bụng tạm thời do không cẩn thận trong chế độ ăn hay thiếu tập thể dục, trướng bụng sau khi giải phẫu;- Hội chứng dạ dày-tim, chuẩn bị cho xét nghiệm X-quang (dạ dày, ruột, túi mật, thận) và trước khi nội soi dạ dày.

Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng

Ăn không tiêu, đầy hơi, trướng bụng:
– Người lớn: 4 gói/ lần, 3 lần/ ngày. Uống trước bữa ăn 15 – 30 phút và nếu cần thêm 1 lần trước khi đi ngủ.
– Trẻ em ³ 1 tuổi: 1 gói/10kg/lần, 3 lần/ ngày. Uống trước bữa ăn 15 – 30 phút và nếu cần thêm 1 lần trước khi đi ngủ.
Buồn nôn và nôn:
– Người lớn: 8 gói/ lần, 3 – 4 lần/ ngày. Uống trước bữa ăn 15 – 30 phút và trước khi đi ngủ.
– Trẻ em ³ 1 tuổi: 2 gói/10kg/lần, 3 – 4 lần/ ngày. Uống trước bữa ăn 15 – 30 phút và trước khi đi ngủ.

Chỉ định

Chống chỉ định

Nôn sau khi mổ, chảy máu đường tiêu hóa, tắc ruột cơ học.
– Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi.
– Dùng Domperidon thường xuyên hoặc dài ngày.

Cảnh báo

Chỉ được dùng Domperidon không quá 12 tuần cho người bệnh Parkinson. Có thể xuất hiện các tác dụng có hại ở thần kinh trung ương. Chỉ dùng Domperidon cho người bệnh Parkinson khi các biện pháp chống nôn khác an toàn hơn nhưng không có tác dụng.
– Phải giảm 30 – 50% liều ở người suy thận và cho uống thuốc làm nhiều lần trong ngày.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
– Domperidon không gây quái thai. Tuy nhiên để an toàn, tránh dùng thuốc cho người mang thai.
– Domperidon bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp; không dùng thuốc cho người đang cho  con bú.

Tác dụng phụ

Hiếm gặp: ADR < 1/1000
– Rối loạn ngoại tháp và buồn ngủ có thể xảy ra với tỷ lệ rất thấp và thường do rối loạn tính thấm của hàng rào máu – não (trẻ đẻ non, tổn thương màng não) hoặc do quá liều.
– Chảy sữa, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, vú to hoặc đau tức vú do tăng Prolactin huyết thanh có thể gặp ở người bệnh dùng thuốc liều cao dài ngày.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR: Ngừng dùng thuốc.

Tương tác

Các thuốc kháng Cholinergic có thể ức chế tác dụng của Domperidon. Nếu buộc phải dùng kết hợp với các thuốc này thì có thể dùng Atropin sau khi đã cho uống Domperidon.
– Nếu dùng Domperidon cùng với các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid thì phải uống Domperidon trước bữa ăn và uống các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid sau bữa ăn.

Bảo quản

Quá liều

Dược lý cơ chế

Dược động học

Lưu ý

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019