Allopurinol 300mg   Stada (H/30v) 1Allopurinol 300mg   Stada (H/30v) 1
Allopurinol 300mg   Stada (H/30v) 2Allopurinol 300mg   Stada (H/30v) 2
Allopurinol 300mg   Stada (H/30v) 3Allopurinol 300mg   Stada (H/30v) 3
Allopurinol 300mg   Stada (H/30v) 4Allopurinol 300mg   Stada (H/30v) 4
Allopurinol 300mg   Stada (H/30v) 5Allopurinol 300mg   Stada (H/30v) 5
Allopurinol 300mg   Stada (H/30v) 6Allopurinol 300mg   Stada (H/30v) 6
Allopurinol 300mg   Stada (H/30v) 7Allopurinol 300mg   Stada (H/30v) 7
Allopurinol 300mg   Stada (H/30v) 8Allopurinol 300mg   Stada (H/30v) 8

allopurinol 300mg - stada (h/30v)

122 lượt mua sản phẩm
8 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên nén
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nước sản xuất
Nhóm thuốc
cơ xương khớp
Thành phần
TênHàm lượng
Allopurinol
Chỉ định

Bệnh gút mãn tính, tăng acid uric-huyết thứ phát hay do xạ trị hoặc hóa trị các bệnh tăng bạch cầu & ung thư. Bệnh sỏi thận, vẩy nến.

Liều lượng - Cách dùng

Uống sau các bữa ăn. Bệnh gút, các chứng tăng acid uric-huyết tối thiểu cho người lớn: 100mg, trung bình: 200-400mg, chia 2-4 lần, bệnh nặng: 600-800mg/24 giờ. Bệnh ung thư 600-800mg/ngày, từng đợt 2-3 ngày. Vẩy nến 100-400mg/ngày, chia 3-4 lần. Trẻ 6-15 tuổi: 100mg x 3 lần. Dưới 6 tuổi: 50 mg x 3 lần hay 8mg/kg/ngày, chia 3 lần.

Chống chỉ định

Dị ứng với Allopurinol. Phụ nữ đang mang thai & cho con bú. Không được kết hợp với xanturic.

Bảo quản

Allopurinol được dùng để làm giảm acid uric huyết. Acid uric là sản phẩm giáng hóa các purin trong thức ăn. Acid uric tạo thành các tinh thể trong mô cơ thể gây viêm gút. Acid uric huyết tăng cũng có thể gây bệnh thận và sỏi thận. Allopurinol được dùng để ngăn ngừa sỏi thận do acid uric và ngăn ngừa cơn viêm khớp gút cấp.

Quá liều

- Hấp thu: Allopurinol hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu háo. Đạt nồng độ tối đa sau khi uống 4 giờ.- Phân bố: Thuốc ít liên kết với protein huyết tương, thể tích phân bố là 0,6 l/kg.- Chuyển hoá: Allopurinol chuyển hoá thành oxypurinol còn hoạt tính.- Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hoá, thời gian bán thải khoảng 1 giờ (oxypurinol là 18-20 giờ).

Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng

Chỉ định

Chống chỉ định

Quá mẫn với allopurinol hoặc bất kỳ thành phần nào trong công thức.
- Bệnh nhân bị bệnh gan, thận nặng (chứng tăng urê huyết).
- Chứng nhiễm sắc tố sắt vô căn (ngay cả khi chỉ có tiền sử gia đình).
- Không nên dùng allopurinol điều trị khởi đầu cơn gút cấp.
- Chống chỉ định ở trẻ em ngoại trừ trẻ bị bệnh u bướu hoặc rối loạn men.

Cảnh báo

Tác dụng phụ

Nôn và buồn nôn. Bạn nên chia thành nhiều bữa ăn và ăn nhiều lần trong ngày. Uống nhiều nước nếu bạn ốm.

Tương tác

Tương tác thuốc có thể xảy ra nghiêm trọng khi dùng với azathioprine (Imuran) hoặc mercaptopurine (Puri Nethol).
Một số thuốc có thể làm giảm tác dụng allopurinol bao gồm: warfarin, ampicillin, amoxicillin, thiazide và sulfinpyrazone.
Có thể dùng kèm thêm aspirin với liều dùng thấp để ngăn ngừa cơn đau tim cấp nhưng nên tránh dùng aspirin liều cao vì nó làm tăng acid uric huyết thanh.

Bảo quản

Quá liều

Dược lý cơ chế

Dược động học

Lưu ý

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019