Alumina   Nadyphar (C/60v) (Chai) 1Alumina   Nadyphar (C/60v) (Chai) 1
* Lưu ý: Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian

alumina - nadyphar (c/60v) (chai)

Bán chạy

555 lượt mua
1 lượt xem trong 24 giờ qua


Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn. Điều khoản sử dụng

1+
năm
Hợp tác cùng thuocsi.vn

Đăng ký bán hàng cùng thuocsi.vnĐăng ký

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Chai 60 viên
Nước sản xuất
Việt Nam
Nhóm thuốc
tiêu hóa
Chỉ định

Magnesium Carbonate được chỉ định cho việc điều trị Axit dạ dày, Tăng nước trong ruột, Lượng thấp của magiê trong máu và các bệnh chứng khác. Atropin và các thuốc kháng muscarin được dùng để ức chế tác dụng của hệ thần kinh trung ương đối giao cảm trong nhiều trường hợp:Rối loạn bộ máy tiêu hóa.Loét dạ dày – hành tá tràng: Ức chế khả năng tiết acid dịch vị.Hội chứng kích thích ruột: Giảm tình trạng co thắt đại tràng, giảm tiết dịch.Điều trị triệu chứng ỉa chảy cấp hoặc mãn tính do tăng nhu động ruột và các rối loạn khác có co thắt cơ trơn: Cơn đau co thắt đường mật, đường tiết niệu (cơn đau quặn thận).Triệu chứng ngoại tháp: xuất hiện do tác dụng phụ của liệu pháp điều trị tâm thần.Bệnh parkinson ở giai đoạn đầu khi còn nhẹ, chưa cần thiết phải bắt đầu điều trị bằng thuốc loại dopamin.Dùng trước khi phẫu thuật nhằm tránh bài tiết quá nhiều nước bọt và dịch ở đường hô hấp và để ngừa các tác dụng của đối giao cảm (loạn nhịp tim, hạ huyết áp, chậm nhịp tim) xảy ra trong khi phẫu thuật.Điều trị nhịp tim chậm do ngộ độc digitalis: điều trị thăm dò bằng atropin.Điều trị cơn co thắt phế quản.Chỉ định khác: phòng sau tàu – xe, đái không tự chủ, giãn đồng tử, mất khả năng điều tiết của mắt. Dùng tại chỗ (nhỏ mắt):Trẻ em trên 6 tuổi: 1 giọt, 1 – 2 lần mỗi ngày.Người lớn: 1 giọt, 1 – 5 lần/ngày (1 giọt chứa khoảng 0,3mg atropin sulfat).Điều trị toàn thân:Điều trị chống co thắt và tăng tiết đường tiêu hóa: liều tối ưu cho từng người được dựa vào khô mồm vừa phải làm dấu hiệu của liều hiệu quả.Điều trị nhịp tim chậm: 0,5 – 1mg tiêm tĩnh mạch, lặp lại cách nhau 3 – 5 phút/lần cho tới tổng liều 0,04 mg/kg cân nặng. Nếu không tiêm được tĩnh mạch, có thể cho qua ống nội khí quản.Điều trị ngộ độc phospho hữu cơ: người lớn: liều đầu tiên 1 – 2mg hoặc hơn, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch cách nhau 10 – 30 phút/lần cho tới khi hết tác dụng muscarin hoặc có dấu hiệu nhiễm độc atropin. Trong nhiễm độc phospho vừa đến nặng, thường duy trì atropin ít nhất 2 ngày và tiếp tục chừng nào còn triệu chứng. Khi dùng lâu, phải dùng loại không chứa chất bảo quản.Tiền mê:Người lớn: 0,30 đến 0,60mg:Trẻ em: 3 – 10kg: 0,10 – 0,15mg; 10 – 12kg: 0,15mg; 12 – 15kg: 0,20mg; 15 – 17kg: 0,25mg; 17 – 20kg: 0,30mg; 20 – 30kg: 0,35mg; 30 – 50kg: 0,40 – 0,50mg.Tiêm thuốc vào dưới da 1 giờ trước khi gây mê. Nếu không có đủ thời gian thì có thể tiêm vào tĩnh mạch một liều bằng ¾ liều tiêm dưới da 10 – 15 phút trước khi gây mê.

Liều lượng - Cách dùng


Chống chỉ định


Tương tác thuốc


Bảo quản


Quá liều


Thông tin chung

Công dụng

Điều trị viêm loét dạ dày và tá tràng, dư acid trong dạ dày.

Liều dùng

Cách dùng

Không được uống quá 6 viên trong 24 giờ. Nhai kỹ trước khi nuốt.

Liều dùng

Theo sự hướng dẫn của thầy thuốc, trung bình:

Người lớn: Uống 1 - 2 viên, ngay khi đau hoặc sau bữa ăn, lúc đi ngủ.

Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: 1/2 liều người lớn.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, khi bỏ quên liều mà đã gần tới thời gian dùng liều tiếp theo bạn có thể bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc của bạn. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ có thể xảy ra: táo bón; ăn mất ngon.

Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây, hãy gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức: nhầm lẫn, mệt mỏi hoặc khó chịu bất thường, yếu cơ.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Cần dùng thận trọng với người có suy tim sung huyết, suy thận, phù, xơ gan và chế độ ăn ít natri và với người mới bị chảy máu đường tiêu hóa.

Người cao tuổi, do bệnh tật hoặc do điều trị thuốc có thể bị táo bón và phân rắn. Cần thận trọng về tương tác thuốc.

Kiểm tra định kỳ nồng độ phosphat trong quá trình điều trị lâu dài.

Thời kỳ mang thai: Thuốc được coi là an toàn, nhưng nên tránh dùng liều cao kéo dài.

Thời kỳ cho con bú: Mặc dầu một lượng nhỏ nhôm bài tiết qua sữa, nhưng nồng độ không đủ để gây tác hại đến trẻ bú mẹ.

Tương tác thuốc

Các loại thuốc có thể xảy ra tương tác:

Vì thuốc có chứa aluminum hydroxide và magnesi, có thể làm giảm sự hấp thu của tetracyclin, digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, allopurinol, benzodiazepin, corticosteroid, penicilamin, phenothiazin, ranitidin, Ketoconazol, itraconazol. Vì thế, cần uống các thuốc này cách xa thuốc kháng acid ít nhất là 2 giờ.

Thực phẩm, đồ uống có thể xảy ra tương tác:

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy thảo luận với bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Bạn không nên uống rượu trong thời gian dùng thuốc.

Tình trạng sức khỏe ảnh hưởng đến thuốc:

Bệnh nhân quá mẫn với các thành phần của thuốc không nên dùng thuốc.

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2020