thuocsi.vn
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian

anepzil donepezil agimexpharm (h/30v) (date cận)

Cận date: 01/12/2020Người Việt dùng hàng Việt
Hộp 3 vỉ x 10 viên
9 lượt xem0 lượt mua trong 24 giờ qua

Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn. Điều Khoản Sử Dụng


Đăng ký bán hàng cùng thuocsi.vnĐăng ký
Nhà sản xuất
Nước sản xuất
Việt Nam
Nhóm thuốc
thần kinh
Thành phần
TênHàm lượng

Dược lực học

- Donepezil HCl là dẫn chất của piperidine, có tác dụng ức chế chọn lọc men chuyển acetylcholinesterase chủ yếu là cholinesterase ở não.

- Donepezil HCl có tác dụng chọn lọc cao trên hệ thần kinh trung ương, hoạt động bằng cách khôi phục lại sự cân bằng các chất tự nhiên (dẫn truyền thần kinh) trong não. Do đó donepezil HCl nên được dùng để điều trị triệu chứng suy giảm trí nhớ trong bệnh Alzheimer.

Dược động học

- Hấp thu: Donepezil HCl được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt tối đa 3-4 giờ sau khi uống.

- Nửa đời bán hủy ở giai đoạn cuối khoảng 70 giờ, như vậy, việc dùng liều duy nhất hàng ngày nhiều sẽ đưa đến sự tiếp cận dần đến trạng thái cân bằng.

- Khoảng trạng thái cân bằng đạt được trong vòng 3 tuần sau khi bắt đầu trị liệu.

- Một khi đạt được trạng thái cân bằng, nồng độ donepezil trong huyết tương và hoạt tính về dược lực học liên quan cho thấy có rất ít biến đổi trong tiến trình trong ngày. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của donepezil HCl.

- Phân bố: Khoảng 95% donepezil HCl gắn với protein huyết tương người. Sự phân bố donepezil ở các mô khác nhau chưa được nghiên cứu rõ ràng.

- Chuyển hóa và đào thải: Donepezil HCl được đào thải nguyên dạng và chuyển hóa trong nước tiểu bởi hệ thống P450 cytochrome thành các sản phẩm chuyển hóa kép, không phải tất cả các chất chuyển hóa này đều được xác định.

Điều trị triệu chứng suy giảm trí nhớ ở mức độ nhẹ hoặc vừa trong bệnh Alzheimer.

 Người lớn: Liều thường dùng là 5mg, uống liều duy nhất 1 viên, buổi tối trước khi đi ngủ. Nuốt nguyên viên, không nhai nát. Liều có thể tăng lên 10 mg/ngày sau 4 đến 6 tuần khi cần.

- Sau 1 tháng đánh giá hiệu quả lâm sàng.

Quá mẫn với donepezil, các dẫn chất của piperidin hoặc bất cứ thành phần nào trong công thức.

- Phụ nữ có thai và cho con bú.

- Trẻ em.

 Có tác dụng cộng lực với các thuốc gây mê, succinylcholine, các thuốc phong toả thần kinh cơ khác hoặc các thuốc chủ vận cholinergic.

- Các thuốc itraconazol, erythromycin, fluoxetin có thể ức chế sự chuyển hóa của donepezil.

- Ketoconazol làm gia tăng nồng độ donepezil trong máu.

- Các thuốc rifampicin, phenytoin, carbamazepin và cồn có thể làm giảm nồng độ donepezil trong máu do làm tăng chuyển hóa donepezil.

Nhiệt độ dưới 30oC, tránh ẩm và ánh sáng.

Đang cập nhật...

Có thể bạn muốn mua

TOP