Atasart 8mg   Getz Pharma (H/14v) 1Atasart 8mg   Getz Pharma (H/14v) 1
Atasart 8mg   Getz Pharma (H/14v) 2Atasart 8mg   Getz Pharma (H/14v) 2
Atasart 8mg   Getz Pharma (H/14v) 3Atasart 8mg   Getz Pharma (H/14v) 3
Atasart 8mg   Getz Pharma (H/14v) 4Atasart 8mg   Getz Pharma (H/14v) 4

atasart 8mg - getz pharma (h/14v)

28 lượt mua sản phẩm
6 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 2 vỉ x 7 viên nén
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nhà sản xuất
Công ty TNHH Getz Pharma
Nước sản xuất
Nhóm thuốc
tim mạch
Thành phần
TênHàm lượng
Candesartan Cilexetil
Hydrochlorothiazid
Chỉ định

Tăng huyết áp.Điều trị suy tim sung huyết mạn tính.
Chỉ định chính:Phù do suy tim và các nguyên nhân khác (gan, thận, do corticosteroid, oestrogen). Để điều trị phù phổi, furosemid là thuốc lợi tiểu mạnh nên ưu tiên lựa chọn chứ không phải là thiazid.Tăng huyết áp dùng đơn độc hoặc phối hợp (với các thuốc hạ huyết áp khác như chất ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE) hoặc thuốic chẹn beta...).Chỉ định phụ:Giải độc brom.Bệnh Morbus Meniere.
Liều dùng hàng ngày nên cho vào buổi sáng.Tăng huyết áp:Liều ban đầu 12,5 mg (có thể 25 mg) trong 24 giờ, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần. Nên dùng liều thấp nhất có thể được vì tác dụng chống tăng huyết áp, không tăng với liều tăng lên, nhưng lại có nguy cơ tăng tác dụng có hại. Nên tránh dùng liều cao hơn 50 mg/24 giờ.Phù:Liều 25 mg/24h, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần. Trong những ca nặng hơn và điều trị trong thời gian ngắn, uống với liều từ 50 - 75 mg/24h. Sau đó nên dùng liều duy trì thấp nhất có thể được.Hội chứng Meniere: trong 4 - 6 tuần đầu: uống với liều 50 - 100 mg/24 giờ chia làm 2 lần. Sau khi đỡ, giảm xuống liều thấp nhất có thể. và có thể ngưng điều trị sau 2 - 3 tháng. Tuy vậy, bệnh thường phải điều trị lại và kéo dài nhiều đợt.
Liều dùng hàng ngày nên cho vào buổi sáng.Tăng huyết áp:Liều ban đầu 12,5 mg (có thể 25 mg) trong 24 giờ, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần. Nên dùng liều thấp nhất có thể được vì tác dụng chống tăng huyết áp, không tăng với liều tăng lên, nhưng lại có nguy cơ tăng tác dụng có hại. Nên tránh dùng liều cao hơn 50 mg/24 giờ.Phù:Liều 25 mg/24h, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần. Trong những ca nặng hơn và điều trị trong thời gian ngắn, uống với liều từ 50 - 75 mg/24h. Sau đó nên dùng liều duy trì thấp nhất có thể được.Hội chứng Meniere: trong 4 - 6 tuần đầu: uống với liều 50 - 100 mg/24 giờ chia làm 2 lần. Sau khi đỡ, giảm xuống liều thấp nhất có thể. và có thể ngưng điều trị sau 2 - 3 tháng. Tuy vậy, bệnh thường phải điều trị lại và kéo dài nhiều đợt.

Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng
Tăng huyết áp
Người lớn:

Liều dùng phải được cá nhân hóa. Liều dao động trong phạm vi 2-32mg. Liều khởi đầu khuyến cáo thông thường là 16mg/ngày, dùng 1 lần/ngày khi đơn trị liệu ở bệnh nhân không giảm thể tích máu. Candesartan có thể tiêm với tổng liều hàng ngày từ 8-32mg, chia làm 1-2 lần/ngày.
Bệnh nhân suy gan: Khởi đầu với liều 8mg ở bệnh nhân suy gan trung bình. Không dùng cho bệnh nhân suy gan nặng.
Nếu huyết áp không được kiểm soát bởi Candesartan đơn trị liệu, có thể dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu. Candesartan có thể được dùng với các thuốc hạ huyết áp khác.
Trẻ em từ 1 đến <17 tuổi: Candesartan có thể được dùng mỗi ngày 1 lần hoặc chia làm 2 liều bằng nhau. Điều chỉnh liều theo đáp ứng huyết áp. Đối với bệnh nhân giảm thể tích nội mạch (ví dụ, bệnh nhân được điều trị bằng thuốc lợi tiểu, đặc biệt là những người có chức năng thận suy giảm), cần dùng Candesartan dưới sự giám sát y tế chặt chẽ và khởi đầu bằng liều thấp hơn.
Trẻ em từ 1 đến <6 tuổi: Khoảng liều là 0,05-0,4mg/kg/ngày. Liều khởi đầu khuyến cáo là 0,2mg/kg (hỗn dịch uống).
Trẻ em từ 6 đến <17 tuổi: Đối với những người 50 kg, khoảng liều là 4-32mg/ngày; liều khởi đầu khuyến cáo là 8-16mg.
Liều trên 0,4mg/kg (từ 1 đến <6 năm) hoặc 32mg (6 đến <17 tuổi) không được nghiên cứu.
Tác dụng hạ huyết áp thường đạt được trong vòng 2 tuần, hiệu lực đầy đủ thường thu được trong vòng 4 tuần điều trị với Candesartan.
Trẻ em <1 tuổi không được dùng Candesartan.
Tất cả các bệnh nhân nhi có tốc độ lọc cầu thận dưới 30ml/phút/1.73m² không nên dùng Candesartan.
Trẻ em không thể nuốt viên thuốc có thể thay thế bằng thuốc dạng hỗn dịch.

Điều trị suy tim ở người lớn

Liều khởi đầu khuyến cáo là 4mg, ngày một lần. Liều mục tiêu là 32mg, ngày một lần.
Chỉ định
Tăng huyết áp.

Điều trị suy tim sung huyết mạn tính.
Chống chỉ định
Quá mẫn với các thành phần của thuốc.

Bệnh nhân hẹp động mạch thận.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Không dùng đồng thời Aliskiren với Candesartan ở bệnh nhân tiểu đường, bệnh nhân suy thận.
Cảnh báo
Candesartan gây độc tính lên thai nhi, thiểu ối, thiểu sản phổi, thiểu sản não, biến dạng xương, vô niệu, hạ huyết áp, suy thận ở thai nhi, tăng bệnh suất sơ sinh và tỉ lệ tử vong thai. Khi phát hiện mang thai, cần ngừng Candesartan càng sớm càng tốt. Candesartan có thể gây hạ huyết áp quá mức; suy thận; tăng Kali máu.
*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.
Tác dụng phụ
Đau đầu, hoa mắt, đau lưng, viêm họng, sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, khàn tiếng, khó thở hoặc khó nuốt, giảm tiểu tiện. Candesartan có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.
Tương tác
Thuốc chống viêm không Steroid: Dùng đồng thời các thuốc này với Candesartan có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận, bao gồm suy thận cấp. Cần theo dõi định kỳ chức năng thận.
Lithium: Dùng đồng thời Lithium với Candesartan làm gia tăng nồng độ trong huyết thanh và độc tính của Lithium.
Thuốc phong tỏa kép hệ Renin – Angiotensin (RAS): Dùng đồng thời các thuốc này với Candesartan làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng Kali máu, thay đổi chức năng thận (bao gồm suy thận cấp).
Không dùng đồng thời Aliskiren với Candesartan ở bệnh nhân tiểu đường, bệnh nhân suy thận.
Bảo quản
Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh nguồn nhiệt và ánh sáng trực tiếp.
Quá liều
Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm hoa mắt, ngất xỉu, nhịp tim nhanh hay chậm. Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.
Dược lý cơ chế

Dược động học
Hấp thu: Candesartan hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá. Thức ăn không làm giảm hấp thu thuốc.

Phân bố: thuốc liên kết nhiều với protein huyết tương.

Thải trừ: Candesartan thải trừ theo mật và phân. Thời gian bán thải khoảng 9 giờ.
Lưu ý
Trước khi sử dụng Candesartan, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với Candesartan, bất kỳ loại thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào trong viên thuốc Candesartan. Nói với bác sĩ nếu bạn có bệnh tiểu đường và bạn đang dùng Aliskiren (Tekturna, trong Amturnide, Tekamlo, Tekturna HCT) và các thuốc khác. Nói với bác sĩ nếu bạn có hoặc đã từng có bệnh tim, bệnh thận hoặc bệnh gan. Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết bạn đang dùng Candesartan. Candesartan có thể gây chóng mặt, choáng váng và ngất xỉu khi thay đổi đột ngột tư thế.

Phụ nữ có thai: Bệnh nhân nữ trong độ tuổi sinh đẻ nên được thông báo về những hậu quả của việc tiếp xúc với Candesartan trong khi mang thai. Không dùng Candesartan cho thai phụ. Khi phát hiện mang thai, cần ngừng Candesartan càng sớm càng tốt.

Bà mẹ cho con bú: Không biết Candesartan có được bài tiết vào sữa mẹ hay không nhưng đã được phát hiện sữa chuột. Do nguy cơ gây tác động xấu đối với trẻ bú mẹ, nên quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Trẻ em: Không dùng Candesartan cho bệnh nhân nhi < 1 tuổi.

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019