thuocsi.vn

Thêm sản phẩm thuocsi báo giá :https://forms.gle/HZrzbmeeLgRcWcTX8

Augmentin 250/31,25mg Gsk (H/12g) 1
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian

augmentin 250/31,25mg gsk (h/12g)

Bán chạyHóa đơn nhanh
Hộp 12 gói
2132 lượt xem1065 lượt mua trong 24 giờ qua

Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn. Điều Khoản Sử Dụng


Đăng ký bán hàng cùng thuocsi.vnĐăng ký
Nước sản xuất
Thành phần
TênHàm lượng
Acid Clavulanic
Amoxicillin

Chỉ định:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên & dưới (kể cả tai mũi họng), tiết niệu-sinh dục, da & mô mềm, xương & khớp, răng miệng, các dạng khác như nạo thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn sản khoa, nhiễm khuẩn ổ bụng.

Liều dùng:

Trẻ < 12t.: chỉ dùng dạng gói hay huyền dịch. Không dùng viên 1 g cho người suy thận trung bình. Gói 250 mg & 500 mg cho trẻ em: 40-80 mg/kg/ngày, chia 3 lần, tối đa 3 g/ngày.

Cách dùng: Có thể dùng lúc đói hoặc no: Có thể dùng không liên quan bữa ăn. Tốt nhất là dùng khi bắt đầu bữa ăn để hấp thu tốt hơn & giảm khó chịu đường tiêu hóa.

Chống chỉ định: Quá mẫn với penicillin. Nhạy cảm chéo với cephalosporin. Tiền sử vàng da ứ mật/suy gan khi dùng Augmentin hoặc penicillin.

Thận trọng: Suy gan: theo dõi sát. Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng. Suy thận: chỉnh liều.

Phản ứng có hại:

Rối loạn tiêu hóa, viêm đại tràng & nhiễm nấm, tăng men gan. Mề đay & hồng ban. Hiếm gặp: viêm gan, vàng da do tắc mật, phản ứng da nặng, giảm các tế bào máu, phù mạch, phản vệ giống bệnh huyết thanh, viêm mạch do quá mẫn.

Tương tác thuốc: Tránh kết hợp với probenecid. Thuốc kháng đông & kháng sinh phổ rộng khác. Thuốc uống ngừa thai. Allopurinol.

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (bao gồm tai, mũi, họng) như viêm amiđan, viêm xoang, viêm tai giữa.- Nhiễm khuẩn hô hấp dưới như viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm phổi thùy, viêm phế quản - phổi.- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục như viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận.- Nhiễm khuẩn da và mô mềm như mụn nhọt, áp xe, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn vết thương.- Nhiễm khuẩn xương và khớp như viêm tủy xương.- Nhiễm khuẩn răng như áp xe ổ răng.- Nhiễm khuẩn khác: sẩy – phá thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
Ðiều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc tại các vị trí sau:- Ðường hô hấp trên (bao gồm cả Tai Mũi Họng) như:viêm amiđan,viêm xoang,viêm tai giữa;- Ðường hô hấp dưới, như đợt cấp củaviêm phế quảnmãn,viêm phổithùy và viêm phổi phế quản;- Ðường tiêu hóa: như sốt thương hàn;- Ðường niệu dục: như viêm thận-bể thận, lậu, sảy thai nhiễm khuẩn hay nhiễm khuẩn sản khoa. Các nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc và viêm màng não do vi khuẩn nhạy cảm với thuốc nên được điều trị khởi đầu theo đường tiêm với liều cao và, nếu có thể, kết hợp với một kháng sinh khác.- Dự phòng viêm nội tâm mạc: Amoxicillin có thể được sử dụng để ngăn ngừa du khuẩn huyết có thể phát triển viêm nội tâm mạc. Tham khảo thông tin kê toa đầy đủ về các vi khuẩn nhạy cảm.
Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên:viêm amidan,viêm xoang,viêm tai giữađã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H.influenza và Branhamella catarrbalis sản sinh beta - lactamase:viêm phế quản cấpvà mạn, viêm phổi - phế quản.Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục bởi các chủgn E.coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh:viêm bàng quang,viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).Nhiễm khuẩn da và mô mềm: mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn máu sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng (tiêm tĩnh mạch trong nhiễm khuẩn máu, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn sau mổ, đề phòng nhiễm khuẩn trong khi mổ dạ dày - ruột,tử cung, đầu và cổ, tim, thận, thay khớp và đường mật).

Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...

Có thể bạn muốn mua

TOP

Đang tải...