Augmentin 625mg   Gsk (H/14v). 1Augmentin 625mg   Gsk (H/14v). 1

augmentin 625mg - gsk (h/14v).

Hóa đơn nhanhBán chạy
200 lượt mua sản phẩm
102 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 2 vỉ x 7 viên nén bao phim
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nước sản xuất
Thành phần
TênHàm lượng
Amoxicillin
Kali clavulanat
Chỉ định

Ðiều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc tại các vị trí sau:- Ðường hô hấp trên (bao gồm cả Tai Mũi Họng) như:viêm amiđan,viêm xoang,viêm tai giữa;- Ðường hô hấp dưới, như đợt cấp củaviêm phế quảnmãn,viêm phổithùy và viêm phổi phế quản;- Ðường tiêu hóa: như sốt thương hàn;- Ðường niệu dục: như viêm thận-bể thận, lậu, sảy thai nhiễm khuẩn hay nhiễm khuẩn sản khoa. Các nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc và viêm màng não do vi khuẩn nhạy cảm với thuốc nên được điều trị khởi đầu theo đường tiêm với liều cao và, nếu có thể, kết hợp với một kháng sinh khác.- Dự phòng viêm nội tâm mạc: Amoxicillin có thể được sử dụng để ngăn ngừa du khuẩn huyết có thể phát triển viêm nội tâm mạc. Tham khảo thông tin kê toa đầy đủ về các vi khuẩn nhạy cảm.
Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên:viêm amidan,viêm xoang,viêm tai giữađã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H.influenza và Branhamella catarrbalis sản sinh beta - lactamase:viêm phế quản cấpvà mạn, viêm phổi - phế quản.Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục bởi các chủgn E.coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh:viêm bàng quang,viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).Nhiễm khuẩn da và mô mềm: mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn máu sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng (tiêm tĩnh mạch trong nhiễm khuẩn máu, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn sau mổ, đề phòng nhiễm khuẩn trong khi mổ dạ dày - ruột,tử cung, đầu và cổ, tim, thận, thay khớp và đường mật).

Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng

Có thể dùng không liên quan bữa ăn. Tốt nhất là dùng khi bắt đầu bữa ăn để hấp thu tốt hơn & giảm khó chịu đường tiêu hóa.

Viên người lớn & trẻ > 12 t: Nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa 1 viên 625 mg x 2 lần/ngày. Nhiễm khuẩn nặng 1 viên 1g x 2 lần/ngày. Trẻ 1/100: Ngoại ban (3 - 10%), thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị.




Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100


Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy.


Phản ứng quá mẫn: Ban đỏ, ban dát sần và mày đay, đặc biệt là hội chứng Stevens - Johnson. Hiếm gặp, ADR < 1/1000


Gan: Tăng nhẹ SGOT.


Thần kinh trung ương: Kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử và/hoặc chóng mặt.


Máu: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa Eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt



2. Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Những phản ứng không mong muốn của Amoxicilin ở đường tiêu hóa, ở máu thường mất đi khi ngừng điều trị.

Mày đay, các dạng ban khác và những phản ứng giống bệnh huyết thanh có thể điều trị bằng kháng Histamin, và nếu cần, dùng liệu pháp Corticosteroid toàn thân. Tuy nhiên khi phản ứng như vậy xảy ra, phải ngừng dùng Amoxicilin, trừ khi có ý kiến của thầy thuốc trong những trường hợp đặc biệt, nguy hiểm đến tính mạng mà chỉ có Amoxicilin mới giải quyết được

Tương tác

Hấp thu Amoxicilin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày, do đó có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.


Nifedipin làm tăng hấp thu Amoxicilin.


Khi dùng Alopurinol cùng với Amoxicilin hoặc Ampicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của Ampicilin, Amoxicilin.


Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn Amoxicilin và các chất kìm khuẩn như Cloramphenicol, Tetracyclin.

Bảo quản

Độ ổn định và bảo quản:


Bảo quản nang, viên nén và bột pha hỗn dịch uống Amoxicilin trong lọ nút kín, ở nhiệt độ từ 15 - 30 đọ C. Nên bảo quản hỗn dịch uống Amoxicilin sau khi pha ở tủ lạnh (2 - 8 độ C), hỗn dịch này có thể bền vững trong 14 ngày ở nhiệt độ phòng hoặc nhiệt độ 2 - 8 độ C.


Dung dịch thuốc tiêm phải được dùng ngay sau khi pha.

Quá liều


Dược lý cơ chế


Dược động học


Lưu ý

Thận trọng:


Phải định kỳ kiểm tra chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày.


Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những người bệnh có tiền sử dị ứng với Penicilin hoặc các dị nguyên khác, nên cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với Penicilin, Cephalosporin và các dị nguyên khác.


Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens - Johnson, phải ngừng liệu pháp Amoxicilin và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng Adrenalin, thở oxy, liệu pháp Corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị bằng Penicilin hoặc Cephalosporin nữa


3. Thời kỳ mang thai:

Sử dụng an toàn Amoxicilin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định rõ ràng. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc này khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng nào về tác dụng có hại cho thai nhi khi dùng Amoxicilin cho người mang thai.

4. Thời kỳ cho con bú:

Vì Amoxicilin bài tiết vào sữa mẹ, nên phải thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019