Augxicine 625   Vidipha (H/14v) 1Augxicine 625   Vidipha (H/14v) 1
Augxicine 625   Vidipha (H/14v) 2Augxicine 625   Vidipha (H/14v) 2
Augxicine 625   Vidipha (H/14v) 3Augxicine 625   Vidipha (H/14v) 3
Augxicine 625   Vidipha (H/14v) 4Augxicine 625   Vidipha (H/14v) 4

augxicine 625 - vidipha (h/14v)

21 lượt mua sản phẩm
0 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 2 vỉ x 7 viên nén dài bao phim
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nước sản xuất
Thành phần
TênHàm lượng
Acid Clavulanic
Amoxicillin
Chỉ định

- Viêm phế quản, viêm phổi, viêm màng phổi, áp xe phổi, viêm amiđan, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm bàng quang, viêm đường tiết niệu, viêm thận-bể thận.- Sẩy thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn hậu sản, viêm dây chằng rộng, hạ cam, lậu, Nhọt, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn vết thương, nhiễm khuẩn ổ bụng, viêm tủy xương, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn hậu phẫu.- Dự phòng trong phẫu thuật.
Ðiều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc tại các vị trí sau:- Ðường hô hấp trên (bao gồm cả Tai Mũi Họng) như:viêm amiđan,viêm xoang,viêm tai giữa;- Ðường hô hấp dưới, như đợt cấp củaviêm phế quảnmãn,viêm phổithùy và viêm phổi phế quản;- Ðường tiêu hóa: như sốt thương hàn;- Ðường niệu dục: như viêm thận-bể thận, lậu, sảy thai nhiễm khuẩn hay nhiễm khuẩn sản khoa. Các nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc và viêm màng não do vi khuẩn nhạy cảm với thuốc nên được điều trị khởi đầu theo đường tiêm với liều cao và, nếu có thể, kết hợp với một kháng sinh khác.- Dự phòng viêm nội tâm mạc: Amoxicillin có thể được sử dụng để ngăn ngừa du khuẩn huyết có thể phát triển viêm nội tâm mạc. Tham khảo thông tin kê toa đầy đủ về các vi khuẩn nhạy cảm.
Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên:viêm amidan,viêm xoang,viêm tai giữađã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H.influenza và Branhamella catarrbalis sản sinh beta - lactamase:viêm phế quản cấpvà mạn, viêm phổi - phế quản.Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục bởi các chủgn E.coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh:viêm bàng quang,viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).Nhiễm khuẩn da và mô mềm: mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn máu sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng (tiêm tĩnh mạch trong nhiễm khuẩn máu, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn sau mổ, đề phòng nhiễm khuẩn trong khi mổ dạ dày - ruột,tử cung, đầu và cổ, tim, thận, thay khớp và đường mật).

Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng

Chỉ định

Chống chỉ định

Cảnh báo

Tác dụng phụ

Tương tác

Bảo quản

Quá liều

Dược lý cơ chế

Dược động học
Cephalexin hầu như được hấp thu hoàn toàn ở đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương vào khoảng 9 và 18mcg/ml sau một giờ với liều uống tương ứng 250 và 500mg, liều gấp đôi đạt nồng độ đỉnh gấp đôi. Uống Cephalexin cùng với thức ăn có thể làm chậm khả năng hấp thu nhưng tổng lượng thuốc hấp thu không thay đổi. Có tới 15% liều Cephalexin gắn kết với protein huyết tương. Nửa đời trong huyết tương ở người lớn có chức năng thận bình thường là 0,5 - 1,2 giờ, nhưng ở trẻ sơ sinh dài hơn (5 giờ), và tăng khi chức năng thận suy giảm. Cephalexin phân bố rộng khắp cơ thể, nhưng lượng trong dịch não tủy không đáng kể. Cephalexin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Cephalexin không bị chuyển hóa. Thể tích phân bố của Cephalexin là 18l/1,78 m2 diện tích cơ thể. Khoảng 80% liều dùng thải trừ ra nước tiểu ở dạng không đổi trong 6 giờ đầu qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận, với liều 500mg Cephalexin, nồng độ trong nước tiểu cao hơn 1mg/ml. Probenecid làm chậm bài tiết Cephalexin trong nước tiểu. Có thể tìm thấy Cephalexin ở nồng độ có tác dụng trị liệu trong mật và một ít Cephalexin có thể thải trừ qua đường này.
Cephalexin được đào thải qua lọc máu và thẩm phân màng bụng (20% - 50%).
Lưu ý

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019