Augxicine 625   Vidipha (H/14v) 1Augxicine 625   Vidipha (H/14v) 1
Augxicine 625   Vidipha (H/14v) 2Augxicine 625   Vidipha (H/14v) 2
Augxicine 625   Vidipha (H/14v) 3Augxicine 625   Vidipha (H/14v) 3
Augxicine 625   Vidipha (H/14v) 4Augxicine 625   Vidipha (H/14v) 4

augxicine 625 - vidipha (h/14v)

6 lượt mua sản phẩm
11 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 2 vỉ x 7 viên nén dài bao phim
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nước sản xuất
Thành phần
TênHàm lượng
Acid Clavulanic
Amoxicillin
Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng

Chỉ định

Chống chỉ định

Cảnh báo

Tác dụng phụ

Tương tác

Bảo quản

Quá liều

Dược lý cơ chế

Dược động học
Cephalexin hầu như được hấp thu hoàn toàn ở đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương vào khoảng 9 và 18mcg/ml sau một giờ với liều uống tương ứng 250 và 500mg, liều gấp đôi đạt nồng độ đỉnh gấp đôi. Uống Cephalexin cùng với thức ăn có thể làm chậm khả năng hấp thu nhưng tổng lượng thuốc hấp thu không thay đổi. Có tới 15% liều Cephalexin gắn kết với protein huyết tương. Nửa đời trong huyết tương ở người lớn có chức năng thận bình thường là 0,5 - 1,2 giờ, nhưng ở trẻ sơ sinh dài hơn (5 giờ), và tăng khi chức năng thận suy giảm. Cephalexin phân bố rộng khắp cơ thể, nhưng lượng trong dịch não tủy không đáng kể. Cephalexin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Cephalexin không bị chuyển hóa. Thể tích phân bố của Cephalexin là 18l/1,78 m2 diện tích cơ thể. Khoảng 80% liều dùng thải trừ ra nước tiểu ở dạng không đổi trong 6 giờ đầu qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận, với liều 500mg Cephalexin, nồng độ trong nước tiểu cao hơn 1mg/ml. Probenecid làm chậm bài tiết Cephalexin trong nước tiểu. Có thể tìm thấy Cephalexin ở nồng độ có tác dụng trị liệu trong mật và một ít Cephalexin có thể thải trừ qua đường này.
Cephalexin được đào thải qua lọc máu và thẩm phân màng bụng (20% - 50%).
Lưu ý

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019