Bar   Pharmedic (H/180v) (Lớn) 1Bar   Pharmedic (H/180v) (Lớn) 1
Bar   Pharmedic (H/180v) (Lớn) 2Bar   Pharmedic (H/180v) (Lớn) 2
Bar   Pharmedic (H/180v) (Lớn) 3Bar   Pharmedic (H/180v) (Lớn) 3
Bar   Pharmedic (H/180v) (Lớn) 4Bar   Pharmedic (H/180v) (Lớn) 4

bar - pharmedic (h/180v) (lớn)

Bán chạyHóa đơn nhanh
430 lượt mua sản phẩm
218 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Chai 180 viên nén bao đường
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nước sản xuất
Nhóm thuốc
gan, giải độc
Thành phần
TênHàm lượng
actiso
Biển súc
Râu bắp
Lá Muồng trâu
Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng


Liều dùng:


6 - 9 viên/ngày. Uống với ít nước trong các bữa ăn.


Chỉ định


Paracetamol được dùng rộng rãi trong điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa.


Ðau: Paracetamol được dùng giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa. Thuốc có hiệu quả nhất là làm giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải nội tạng. Paracetamol không có tác dụng trị thấp khớp. Paracetamol là thuốc thay thế Salicylat (được ưa thích ở người bệnh chống chỉ định hoặc không dung nạp Salicylat) để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt.


Sốt: Paracetamol thường được dùng để giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, khi sốt có thể có hại hoặc khi hạ sốt, người bệnh sẽ dễ chịu hơn. Tuy vậy, liệu pháp hạ sốt nói chung không đặc hiệu, không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh cơ bản, và có thể che lấp tình trạng bệnh của người bệnh.


Chống chỉ định


Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.


Người bệnh quá mẫn với Paracetamol.


Người bệnh thiếu hụt Glucose - 6 - Phosphat Dehydro - Genase.


Cảnh báo


*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.


Tác dụng phụ


Tác dụng không mong muốn (ADR)


Xanh Methylen thường dùng trong thời gian ngắn. Thuốc có thể gây thiếu máu và một số triệu chứng ở đường tiêu hóa khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch liều cao.


Thường gặp, ADR > 1/100: Huyết học: Thiếu máu, tan máu.


Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:


Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng.


Thần kinh trung ương: Chóng mặt, đau đầu, sốt.


Tim mạch: Hạ huyết áp, đau vùng trước tim.


Tiết niệu: Kích ứng bàng quang.


Da: Da có màu xanh.


Tương tác


Uống dài ngày liều cao Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của Coumarin và dẫn chất Indandion. Tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên Paracetamol được ưa dùng hơn Salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng Coumarin hoặc dẫn chất Indandion.


Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời Phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.


Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ Paracetamol gây độc cho gan.


Thuốc chống co giật (gồm Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở Microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của Paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan. Ngoài ra, dùng đồng thời Isoniazid với Paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này. Nguy cơ Paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều Paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc Isoniazid. Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời liều điều trị Paracetamol và thuốc chống co giật; tuy vậy, người bệnh phải hạn chế tự dùng Paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc Isoniazid.


Bảo quản


Bảo quản dưới 25oC và tránh ánh sáng.


Quá liều


Triệu chứng: Xanh Methylen liều cao có thể oxy hóa Hemoglobin thành Methemoglobin huyết, do vậy càng làm tăng Methemoglobin huyết. Một số tác dụng phụ không đặc hiệu khi dùng liều cao như: đau vùng trước tim, khó thở, bồn chồn, lo lắng, run và kích ứng đường tiết niệu. Có thể có tan máu nhẹ kèm tăng Bilirubin huyết và thiếu máu nhẹ.


Ðiều trị:


Không có thuốc giải độc đặc hiệu.


Ðiều trị hỗ trợ và loại bỏ chất độc là chính.


Gây nôn hoặc rửa dạ dày, dùng than hoạt hoặc thuốc tẩy và thẩm tách máu nếu cần.


Truyền máu và thậm chí (nếu có thể) cho truyền thay máu và thở oxy.


Dược lý cơ chế


Paracetamol (Acetaminophen hay N - Acetyl - P - Aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của Phenacetin, là thuốc giảm đau - hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế Aspirin; tuy vậy, khác với Aspirin, Paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, Paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như Aspirin.


Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.


Paracetamol, với liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng Salicylat, vì Paracetamol không tác dụng trên Cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến Cyclooxygenase/Prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.


Khi dùng quá liều Paracetamol một chất chuyển hóa là N - Acetyl - Benzoquinonimin gây độc nặng cho gan. Liều bình thường, Paracetamol dung nạp tốt, không có nhiều tác dụng phụ của Aspirin. Tuy vậy, quá liều cấp tính (trên 10 g) làm thương tổn gan gây chết người, và những vụ ngộ độc và tự vẫn bằng Paracetamol đã tăng lên một cách đáng lo ngại trong những năm gần đây. Ngoài ra, nhiều người trong đó có cả thầy thuốc, dường như không biết tác dụng chống viêm kém của Paracetamol.


Dược động học


Hấp thu: Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thức ăn có thể làm viên nén giải phóng kéo dài Paracetamol chậm được hấp thu một phần và thức ăn giàu Carbon Hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của Paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.Phân bố: Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% Paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.


Thải trừ: Nửa đời huyết tương của Paracetamol là 1,25 - 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan. Sau liều điều trị, có thể tìm thấy 90 đến 100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứ nhất, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid Glucuronic (khoảng 60%), acid Sulfuric (khoảng 35%) hoặc Cystein (khoảng 3%); cũng phát hiện thấy một lượng nhỏ những chất chuyển hóa Hydroxyl - hoá và khử Acetyl. Trẻ nhỏ ít khả năng Glucuro liên hợp với thuốc hơn so với người lớn. Paracetamol bị N - Hydroxyl hóa bởi Cytochrom P450 để tạo nên N - Acetyl - Benzoquinonimin, một chất trung gian có tính phản ứng cao. Chất chuyển hóa này bình thường phản ứng với các nhóm Sulfhydryl trong Glutathion và như vậy bị khử hoạt tính. Tuy nhiên, nếu uống liều cao Paracetamol, chất chuyển hóa này được tạo thành với lượng đủ để làm cạn kiệt Glutathion của gan; trong tình trạng đó, phản ứng của nó với nhóm Sulfhydryl của protein gan tăng lên, có thể dẫn đến hoại tử gan.


Lưu ý


Thận trọng:


Giảm liều cho người bệnh có chức năng thận yếu.


Dùng Xanh Methylen kéo dài có thể dẫn đến thiếu máu do tăng phá hủy hồng cầu.


Xanh Methylen gây tan máu đặc biệt ở trẻ nhỏ và người bệnh thiếu Glucose - 6 - Phosphat Dehydrogenase.


Thời kỳ mang thai:


Chống chỉ định hoặc chỉ dùng sau khi cân nhắc giữa lợi và hại do thuốc.


Thời kỳ cho con bú:


Chưa biết thuốc có bài tiết ra sữa mẹ không, nhưng cần tạm ngừng cho con bú khi bà mẹ phải điều trị với Xanh Methylen.

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019