Bé Ho Mekophar (H/24gói) 1Bé Ho Mekophar (H/24gói) 1
Bé Ho Mekophar (H/24gói) 2Bé Ho Mekophar (H/24gói) 2
Bé Ho Mekophar (H/24gói) 3Bé Ho Mekophar (H/24gói) 3
Bé Ho Mekophar (H/24gói) 4Bé Ho Mekophar (H/24gói) 4

bé ho mekophar (h/24gói)

228 lượt mua sản phẩm
114 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 24 gói x 3g thuốc bột uống
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nước sản xuất
Thành phần
TênHàm lượng
Dextromethorphan
Chlorpheniramin Guaifenesin
Chỉ định

Phòng và điều trị huyết khối trong các trường hợp sau:-   Nhồi máu cơ tim.-   Đau thắt ngực ổn định và không ổn định.-   Đột quỵ không xuất huyết hoặc cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua.Đặc tính dược lực học:Triflusal là một thuốc ức chế kết tập tiểu cầu, mặc dù có cấu trúc tương tự với ASA nhưng lại có một số khác biệt trong cơ chế tác dụng. Triflusal là một chất sinh tổng hợp thromboxan bằng cách ức chế không phục hồi cycloxygenase tiểu cầu, có ưu thế do sinh tổng hợp prostacyclin nhờ tác dụng không đáng kể lên cycloxygenase mạch máu ở liều điều trị. Hơn nữa, chất chuyển hóa chính của triflusal, 2-hydroxy-4-(trifluoromethyl) benzoic acid (HTB) là một chất ức chế có hồi phục cycloxygenase tiểu cầu và do có thời gian bán hủy dài (khoảng 34 giờ) này góp phần vào tác dụng hủy tiểu cầu của triflusal. Cả triflusal và HTB đều có khả năng làm tăng nồng độ AMP vòng (cyclic adenosin monophosphat) trong tiểu cầu do ức chế phosphodiesterase tiểu cầu. Rõ ràng là việc tăng nồng độ AMP vòng làm tăng tiểu cầu kháng lại tốt hơn sự kết tập. Các nghiên cứu in vitro và ex vivo khẳng định thêm rằng triflusal kích thích giải phóng từ bạch cầu trung tính ở người chất nitric oxyd, chất này cũng góp phần vào tác dụng hủy tiểu cầu.Đặc tính dược động học:Triflusal được chuyển hóa nhanh thành HTB (2-hydroxy-4-(trifluoromethyl) benzoic acid) hoạt hóa. Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc uống, thử nghiệm trên động vật, đạt tới 83 - 100%. Sau khi cho người tình nguyện khỏe mạnh uống 1 liều duy nhất 300 hoặc 900 mg triflusal, nồng độ cực đại trong huyết tương (Cmax) của triflusal đạt được tương ứng là 3,2 ± 1,9 µg/ ml và 11,6 ± 1,7 µg/ ml, trong đó Cmax của HTB đạt được 36,4 ± 6,1 µg/ ml và 92,7 ± 17,1 µg/ ml. Các thông số dược động học của HTB sau khi dùng triflusal liều lặp lại (300 mg x 3 lần/ ngày hoặc 600 mg x 1 lần/ ngày trong 13 ngày) cho thấy nồng độ HTB cực đại ổn định trong huyết tương lần lượt là 178 ± 42 µg/ ml và 153 ± 37 µg/ ml, với nồng độ HTB ổn định trung bình trong huyết tương lần lượt là 168 ± 42 µg/ ml và 123 ± 35 µg/ ml. Chênh lệch giữa cực đại và cực tiểu vào khoảng 10 µg/ ml và 30 µg/ ml với chế độ ăn 8 giờ/ lần và 24 giờ/ lần.Nửa đời thải trừ trong huyết tương (t1/2) của triflusal là 0,53 ± 0,12 giờ và hệ số thanh thải (Cl) là 45,4 ± 11,0 lít/ giờ, trong khi t1/2 của HTB là 34,3 ± 5,3 giờ và Cl là 0,18 ± 0,04 lít/ giờ.
Chứng ho do họng & phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải các chất kích thích. Ho không đờm, mạn tính.
Chống dị ứng: viêm mũi dị ứng, nổi mề đay, ban da, viêm da dị ứng...Phối hợp điều trị ho.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 30mg/lần cách 6-8 giờ, tối đa 120mg/24 giờ. Trẻ 6-12 tuổi:15mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 60mg/24 giờ. Trẻ 2-6 tuổi: 7.5mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 30mg/24 giờ.
Người lớn: 4 - 12mg/ ngày.Thường được bào chế dưới dạng các thuốc phối hợp.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với triflusal hoặc các salicylat khác. Loét dạ dày hoặc có tiền sử loét dạ dày, hoặc những rối loạn nào khác có thể gây chảy máu.
Quá mẫn với thành phần thuốc. Ðang dùng IMAO. Trẻ < 2 tuổi.
Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.Phụ nữ có thai, thời kỳ cho con bú.U xơ tiền liệt tuyến.Nhược cơ.Thiên đầu thống.

Tương tác thuốc

Đặc biệt thận trọng với người bị suy thận hoặc suy gan. Bệnh nhân có cơ địa chảy máu do chấn thương hoặc do những bệnh lý khác hoặc bệnh nhân đang dùng thuốc kháng viêm không steroid trong một thời gian dài (các thuốc dùng điều trị đau và/ hoặc viêm cơ hoặc viêm khớp). Khi phải trải qua bất kỳ cuộc phẫu thuật nào, những bệnh nhân có cơ địa chảy máu cần phải được cân nhắc và phải ngưng dùng triflusal 7 ngày trước khi phẫu thuật.Dùng cho trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả đối với các đối tượng dưới 18 tuổi chưa được khẳng định.Để xa tầm tay trẻ em.SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:Hiện không có dữ liệu lâm sàng nào về triflusal đối với phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra các ảnh hưởng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với thai nghén, sự phát triển của phôi thai lúc gần sinh và sau khi sinh. Không có tài liệu nào về việc dùng triflusal cho phụ nữ cho con bú. Không khuyến khích dùng triflusal cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Bảo quản

Dextromethorphan là thuốc giảm ho tác dụng lên trung tâm ho ở hành não.

Quá liều

- Hấp thu: Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ( 12 giờ với dạng giải phóng chậm).- Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được chuyển hoá ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hoá demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.

Thông tin chung

Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho tác dụng trên trung tâm ho ở hành não. MẶc dù cấu trúc hoá học không liên quan gì đến morphin nhưng dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm.Hiệu lực của dextromethorphan gần tương đương với hiệu lực codein. So với codein, dextromethorphan ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hoá hơn.Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5-6 giờ. Độc tính thấp, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế thần kinh trung ương.

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019