Berocca Performance Orange   Bayer (T/10v) 1Berocca Performance Orange   Bayer (T/10v) 1
Berocca Performance Orange   Bayer (T/10v) 2Berocca Performance Orange   Bayer (T/10v) 2
Berocca Performance Orange   Bayer (T/10v) 3Berocca Performance Orange   Bayer (T/10v) 3
Berocca Performance Orange   Bayer (T/10v) 4Berocca Performance Orange   Bayer (T/10v) 4

berocca performance orange - bayer (t/10v)

Bán chạy
1360 lượt mua sản phẩm
1 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 1 tuýpx 10 viên
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nhà sản xuất
PT Bayer Indonesia
Nước sản xuất
Thành phần
TênHàm lượng
Chỉ định

Phòng ngừa và bổ sung trong các tình trạng tăng nhu cầu hoặc tăng nguy cơ thiếu các Vitamin nhóm B, Vitamin C, Calci và magnesi như khi bị stress sinh lý, mệt mỏi, khó chịu, mất ngủ...Dùng cho người lớn và trẻ em trên 15 tuổi.
Phòng và điều trị bệnh Beri-beri.Điều trị các trường hợp đau nhức dây thần kinh lưng, hông và dây thần kinh sinh ba( phối hợp với các vitamin B6 và B12)Các trường hợp mệt mỏi, kém ăn, suy dinh dưỡng và rối loạn tiêu hoá.
Phòng và điều trị thiếu riboflavin.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn: 4-6 viên/ngày, chia 2 lần/ngày; Trẻ em: 2-4 viên/ngày, chia 2 lần/ngày.
Dạng uống điều trị thiếu riboflavin: trẻ em 2,5 - 10 mg/ngày, chia thành những liều nhỏ.Người lớn: 5 - 30 mg/ngày, chia thành những liều nhỏ.Lượng riboflavin cần trong một ngày có thể như sau:Sơ sinh đến 6 tháng tuổi: 0,4 mg6 tháng đến 1 năm tuổi: 0,5 mg1 đến 3 tuổi: 0,8 mg4 đến 6 tuổi: 1,1 mg7 đến 10 tuổi: 1,2 mg11 đến 14 tuổi: 1,5 mg15 đến 18 tuổi: 1,8 mg19 đến 50 tuổi: 1,7 mgTừ 51 trở lên: 1,2 mgRiboflavin là một thành phần trong dịch truyền nuôi dưỡng toàn phần. Khi trộn pha trong túi đựng mềm 1 hoặc 3 lít dịch truyền và dung dịch chảy qua hệ dây truyền dịch, thì lượng riboflavin có thể mất 2%. Do đó, cần cho thêm vào dung dịch truền một lượng riboflavin có thể mất 2%. Do đó, cần cho thêm vào dung dịhc truyền một lượng riboflavin để bù vào số bị mất này.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.Suy giảm chức năng thận hoặc sỏi đường niệu.Không nên dùng Vitamin C cho bệnh nhân Oxalate niệu.
Quá mẫn với thành phần thuốc. Không nên tiêm tĩnh mạch.
Quá mẫn với riboflavin.

Quá liều

- Hấp thu: vitamin B1 hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hoá. Mỗi ngày có khoảng 1mg vitamin B1 được sử dụng.- Thải trừ: qua nước tiểu.

Thông tin chung

Riboflavin không có tác dụng rõ ràng khi uống hoặc tiêm. Riboflavin được biến đổi thành 2 co - enzym là flavin mononucleotid (FMN) và flavin adenin dinucleotid (FAD), là các dạng co - enzym hoạt động cần cho sự hô hấp của mô. Riboflavin cũng cần cho sự hoạt hoá pyridoxin, sự chuyển tryptophan thành niacin và liên quan đến sự toàn vẹn của hồng cầu.Riboflavin ở dạng flavin nucleotid cần cho hệ thống vận chuyển điện tử và khi thiếu riboflavin sễ dần rám da, chốc mép, khô nứt môi, viêm lưỡi và viêm miệng.Có thể có những triệu chứng về mắt như ngứa và rát bỏng, sợ ánh sáng và rối loạn phân bố mạch ở giác mạc. Một số triệu chứng này thực ra là biểu hiện của thiếu các vitamin khác, như pyridoxin hoặc acid nicotinic do các vitamin này không thực hiện được được đúng chức năng của chúng khi thiếu riboflavin. Thiếu riboflavin có thể xảy ra cùng với thiếu các vitamin B, ví dụ như bệnh pellagra.Thiếu riboflavin có thể phát hiện bằng cách đo glutathion reductase và đo hoạt tính của enzym này khi thêm FAD trên in vitro. Thiếu riboflavin có thể xảy ra khi chế độ dinh dưỡng không đủ, hoặc kém hấp thu, nhưng không xảy ra ở những người khoẻ ăn uống hợp lý.Thiếu riboflavin thường gặp nhất ở người nghiện rượu, người bệnh gan, ung thư, stress, nhiễm khuẩn, ốm lâu ngày, sốt, ỉa chảy, bỏng, chấn thương nặng, cắt bỏ dạ dày, trẻ em có lượng bilirubin huyết cao và người sử dụng một số thuốc gây thiếu hụt riboflavin.

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019