Betaserc 16mg   Abbott (H/60v) 1Betaserc 16mg   Abbott (H/60v) 1
Betaserc 16mg   Abbott (H/60v) 2Betaserc 16mg   Abbott (H/60v) 2
Betaserc 16mg   Abbott (H/60v) 3Betaserc 16mg   Abbott (H/60v) 3
Betaserc 16mg   Abbott (H/60v) 4Betaserc 16mg   Abbott (H/60v) 4

betaserc 16mg - abbott (h/60v)

131 lượt mua sản phẩm
261 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 3 vỉ x 20 viên
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nước sản xuất
Nhóm thuốc
thần kinh
Thành phần
TênHàm lượng
Betahistin
Chỉ định

Chóng mặtdo nguyên nhân tiền đình.Hội chứng Meniere: chóng mặt, ù tai, nôn,nhức đầu, mất thính lực.Các đặc tính dược lực họcThuốc trị chóng mặt.Cơ chế tác động của betahistin về mặt tác dụng điều trị thì chưa được nắm rõ. Tuy nhiên, in vitro, betahistin tạo dễ dàng cho sự dẫn truyền histamin do tác động đồng vận một phần trên các thụ thể H1, và tác dụng ức chế các thụ thể H3.Betahistin làm giãn cơ vòng tiền mao mạch vì vậy có tác dụng gia tăng tuần hoàn của tai trong. Thuốc kiểm soát tính thấm của mao mạch tai trong do đó làm giảm tích tụ nội dịch bạch huyết tai trong. Đồng thời nó cũng cải thiện tuần hoàn não, gia tăng lưu lượng máu qua động mạch cảnh trong và động mạch đốt sống. Vì vậy, trên lâm sàng betahistin có hiệu quả trong điều trị chóng mặt và choáng váng.Các đặc tính dược động họcSau khi uống, betahistin được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Betahistin được đào thải theo nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa là acid 2-pyridylacetic.– Thời gian bán hủy đào thải khoảng 3, 5 giờ.– Thuốc được đào thải qua nước tiểu gần như hoàn toàn sau 24 giờ.
Ðiều trị hội chứng Ménière. Hội chứng này thường được biểu hiện bằng chứng chóng mặt, ù tai, nôn ói, nhức đầu và đôi khi kèm theo mất thính lực.Ðiều trị chứng chóng mặt nguyên nhân tiền đình.

Liều lượng - Cách dùng

1 đến 3 viên/ngày, chia làm nhiều lần, tốt nhất nên uống thuốc trong bữa ăn. Ðiều trị từ 2 đến 3 tháng.

Chống chỉ định

Loét dạ dày tá tràng. U tủy thượng thận.Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Cơn loét dạ dày-tá tràng.- U tủy thượng thận.

Tương tác thuốc

Thận trọng khi bệnh nhân hen suyễn. Không nên dùng khi có thai.Bệnh nhân hen phế quản, tiền sử loét dạ dày (đường tiêu hóa).Không nên dùng khi mang thai & trong suốt thời kỳ cho con bú.Trẻ < 18t.: không khuyến cáo.

Bảo quản

Thuốc trị chóng mặt. Betahistine làm giãn cơ vòng tiền mao mạch vì vậy có tác dụng gia tăng tuần hoàn của tai trong. Đồng thời nó cũng cải thiện tuần hoàn não, gia tăng lưu lượng máu qua động mạch cảnh trong và động mạch đốt sống.

Quá liều

Sau khi uống, Betahistine được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Betahistine được đào thải theo nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa là acide 2-pyridyl acétique.Thời gian bán hủy đào thải khoảng 3 giờ rưỡi.Thuốc được đào thải gần như hoàn toàn sau 24 giờ.AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNGDùng đường uống với liều có thể tới 250mg/kg/ngày (chuột cống, chó) mà không thấy có tác dụng ngoại ý.Tiêm tĩnh mạch, phải đến liều 120mg/kg/ngày (chuột cống, chó) mới bắt đầu thấy xuất hiện các dấu hiệu ngộ độc : buồn nôn, sau đó là các rối loạn có nguồn gốc thần kinh (giống các rối loạn gây bởi thuốc histamine).

Thông tin chung

Cơ chế tác động của Betahistine về mặt tác dụng điều trị thì chưa được nắm rõ. Tuy nhiên, in vitro, Betahistine tạo dễ dàng cho sự dẫn truyền histamine do tác động đồng vận một phần trên các thụ thể H1, và tác dụng ức chế các thụ thể H3 (mặt khác, Betahistine làm giảm hoạt tính điện của các tế bào thần kinh đa sinape ở trung tâm tiền đình sau khi tiêm tĩnh mạch ở động vật).

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019