Bicimax   Stada (Tube/10 Viên Sủi) 1Bicimax   Stada (Tube/10 Viên Sủi) 1
Bicimax   Stada (Tube/10 Viên Sủi) 2Bicimax   Stada (Tube/10 Viên Sủi) 2
Bicimax   Stada (Tube/10 Viên Sủi) 3Bicimax   Stada (Tube/10 Viên Sủi) 3
Bicimax   Stada (Tube/10 Viên Sủi) 4Bicimax   Stada (Tube/10 Viên Sủi) 4

bicimax - stada (tube/10 viên sủi)

100 lượt mua sản phẩm
202 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 1 tuýp x 10 viên nén sủi bọt
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nước sản xuất
Chỉ định

Bổ sung trong các tình trạng thiếu các vitamin B, vitamin C, calci và magnesi: như khi bị stress kéo dài, nhiễm trùng kéo dài và sốt, bệnh lý đường ruột, cắt dạ dày, nghiện rượu...Các trường hợp thiếuVitamin nhóm B, đau đầu, trẻ em suy nhược chậm lớn.Dự phòng và điều trị trong trường hợp thiếu các vitamin hướng thần kinh.Điều trị trong trường hợp bất ổn về hệ thần kinh nhưđau dây thần kinh, viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh mắt, viêm dây thần kinh do tiểu đường và do rượu, viêm đa dây thần kinh, dị cảm,hội chứngvai cánh tay, suy nhược thần kinh,đau thần kinh tọavà co giật do tăng cảm ứng của hệ thống thần kinh trung ương.Bệnh zona.Dự phòng và điều trị chứng buồn nôn và nôn trong thời kỳ mang thai.Thiếu máu do thiếu vitamin B6 vàvitamin B12.Đau nửa đầu hay những rối loạn tuần hoàn khác.Hồi phục và duy trì sức khỏe sau khi bệnh, trong thời gian làm việc quá sức hay đối với những người già.Dược lựcThuốc là sự kết hợp ở liều cao của những vitamin hướng thần kinh. Thuốc được chọn lựa để duy trì khả năng chịu đựng của cơ thể trong suốt thời gian bệnh và làm việc quá sức về thể chất lẫn tinh thần.Thiamin mononitrat (Vitamin B1) cần thiết cho quá trình chuyển hóa carbohydrat. Thiamin kết hợp với adenosin triphosphat (ATP) trong gan, thận và bạch cầu tạo thành thiamin diphosphat (thiamin pyrophosphat). Thiamin diphosphat là một coenzym trong chuyển hóa carbohydrat (khử carboxyl của acid pyruvic và acid alpha-ketoglutaric) và trong phản ứng trao đổi keto. Thiamin diphosphat cũng chính là coenzym trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat. Khi thiếu hụt thiamin pyrophosphat, acid pyruvic không thể chuyển thành acetyl-CoA và do đó không thể tham gia vào chu trình oxy hóa hiếu khí (chu trình Krebs), dẫn đến tích tụ acid pyruvic và chuyển thành acid lactic. Thiếu hụt thiamin gây ra bệnh beri-beri vàhội chứngbệnh não Wernicke. Các cơ quan chính bị ảnh hưởng do thiếu hụt thiamin là hệ thần kinh ngoại biên, hệ tim mạch và hệ tiêu hóa.Pyridoxin hydroclorid (Vitamin B6) được biến đổi nhanh thành coenzym pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat, những chất cần thiết trong quá trình chuyển hóa protein. Trẻ thiếu vitamin B6 sẽ có khả năng bị co giật và thiếu máu.Cyanocobalamin (Vitamin B12) cần thiết cho quá trình tổng hợp nucleoprotein và myelin, tái tạo tế bào, tăng trưởng và duy trì quá trình tạo hồng cầu bình thường. Vitamin B12 có thể chuyển hóa thành coenzym B12 trong mô, những chất này cần thiết cho việc chuyển hóa methylmalonat thành succinat và tổng hợp methionin từ homocystein. Khi không có coenzym B12, tetrahydrofolat không thể tái sinh từ dạng dự trữ không hoạt tính là 5-methyl tetrhydrofolat, dẫn đến thiếu hụt folat. Thiếu hụt vitamin B12 dẫn đến thiếu máu hồng cầu to, tổn thương hệ tiêu hóa và hệ thần kinh là tiền đề dẫn đến bất hoạt trong việc tạo myelin và tiếp theo là thoái hóa dần sợi trục thần kinh và đầu dây thần kinh.Dược động họcThiamin hấp thu qua đường tiêu hóa. Thuốc phân bố trong hầu hết các mô của cơ thể, và hiện diện trong sữa mẹ. Trong tế bào, thiamin hiện diện dưới dạng diphosphat. Thiamin không tích lũy trong cơ thể, lượng thừa thiamin được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng nguyên thủy hoặc dưới dạng chất chuyển hóa.Pyridoxin hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống và biến đổi thành pyridoxal phosphat có hoạt tính. Những chất này tích trữ trong gan, tại đây, chúng được oxy hóa tạo thành 4-pyridoxic acid và các chất chuyển hóa không hoạt tính khác và đào thải qua nước tiểu. Khi tăng liều dùng, lượng thừa sẽ được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi.Cyanocobalamin gắn kết hầu hết với các protein huyết tương chuyên biệt được gọi là các transcobalamin; transcobalamin (II) tham gia vào quá trình vận chuyển nhanh các cobalamin đến các mô. Cyanocobalamin tích trữ trong gan, thải trừ qua mật và trải qua chu trình gan ruột; một phần được thải trừ qua nước tiểu, hầu hết trong 8 giờ đầu. Cyanocobalamin qua được nhau thai và hiện diện trong sữa mẹ.
Phòng và điều trị bệnh Beri-beri.Điều trị các trường hợp đau nhức dây thần kinh lưng, hông và dây thần kinh sinh ba( phối hợp với các vitamin B6 và B12)Các trường hợp mệt mỏi, kém ăn, suy dinh dưỡng và rối loạn tiêu hoá.
Phòng và điều trị thiếu riboflavin.

Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng


Liều lượng và cách dùng:


Bicimax được dùng bằng đường uống. Hòa tan viên sủi trong khoảng 200 ml nước.


Bicimax dùng cho người lớn và trẻ em trên 15 tuổi.


Uống 1 viên/ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.


Chỉ định


Viêm da do thiếu Acid Pantothenic, kết hợp với thiếu các vitamin nhóm B khác, do chế độ ăn nghèo dinh dưỡng.


Một số trường hợp viêm dây thần kinh ngoại biên, chuột rút cơ chân ở người mang thai và nghiện rượu, hội chứng nóng rát ở chân, và viêm lưỡi không khỏi khi điều trị bằng những vitamin khác.


Sử dụng tại chỗ để chữa ngứa và những bệnh da nhẹ khác. Thuốc phun bọt Dexpanthenol còn được chỉ định chữa bỏng da


Chống chỉ định


Chống chỉ định: Không có chống chỉ định


Cảnh báo


*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.


Tác dụng phụ


Tác dụng không mong muốn (ADR):


Dexpanthenol cũng có gây phản ứng dị ứng nhưng hiếm gặp


Hướng dẫn cách xử trí ADR:


Phải ngừng dùng Dexpanthenol nếu có phản ứng dị ứng


Tương tác


Không dùng Dexpanthenol cùng với hoặc trong vòng 12 giờ sau khi dùng Neostigmin hoặc những thuốc tác dụng giống thần kinh đối giao cảm khác. Tuy không quan trọng về lâm sàng, nhưng tác dụng co đồng tử của các chế phẩm kháng Cholinesterase dùng cho mắt (ví dụ: Ecothiophat Iodid, Isoflurophat) có thể tăng lên do Acid Pantothenic.


Không dùng Dexpanthenol trong vòng 1 giờ sau khi dùng Sucinylcholin, vì Dexpanthenol có thể kéo dài tác dụng gây giãn cơ của Sucinylcholin.


Một số hiếm trường hợp dị ứng, không rõ nguyên nhân đã xảy ra khi sử dụng đồng thời thuốc tiêm Dexpanthenol với thuốc kháng sinh, thuốc Opiat và Barbiturat


Bảo quản


Bảo quản viên nén, bột Acid Pantothenic và Calci Pantothenat trong lọ kín, và ở dưới 40 độ C, tốt hơn là trong khoảng từ 15 đến 30 độ C.


Bảo quản thuốc tiêm Dexpanthenol ở nhiệt độ dưới 40 độ C, tốt hơn là trong khoảng từ 15 đến 30 độ C, tránh để đông băng


Quá liều


Dược lý cơ chế


Dược động học


Lưu ý


1. Thận trọng:


Dexpanthenol có thể kéo dài thời gian chảy máu nên phải sử dụng rất thận trọng ở người có bệnh ưa chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu khác


2. Thời kỳ mang thai:


Không có tư liệu về tác dụng có hại với thai khi dùng Acid Pantothenic với liều bình thường cần thiết hàng ngày trong thời kỳ mang thai


3. Thời kỳ cho con bú:


Không có tư liệu về tác dụng có hại với trẻ bú sữa, khi mẹ dùng Acid Pantothenic với liều bình thường cần thiết hàng ngày trong thời kỳ cho con bú

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019