Biseptol 480mg   Pabianice (H/20v) 1Biseptol 480mg   Pabianice (H/20v) 1
Biseptol 480mg   Pabianice (H/20v) 2Biseptol 480mg   Pabianice (H/20v) 2
Biseptol 480mg   Pabianice (H/20v) 3Biseptol 480mg   Pabianice (H/20v) 3
Biseptol 480mg   Pabianice (H/20v) 4Biseptol 480mg   Pabianice (H/20v) 4

biseptol 480mg - pabianice (h/20v)

58 lượt mua sản phẩm
120 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 1 vỉ x 20 viên nén
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nhà sản xuất
Medana Pharma S.A.
Nước sản xuất
Thành phần
TênHàm lượng
sulfamethoxazol
trimethoprim
Chỉ định

Nhiễm trùng đường hô hấp: viêm phế quản mãn, viêm xoang mũi, viêm tai giữa. Nhiễm trùng thận-tiết niệu: viêm bàng quang, viêm đài-bể thận, viêm tuyến tiền liệt cấp & mãn. Viêm nhiễm đường tiều hóa, kiết ly mãn, đặc biệt nhiễm khuẩn do Salmonella, Shigella, E. coli. Thuốc cũng được dùng rộng rãi ở trẻ em.
Điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm.- Nhiễm khuẩn tiết, sinh dục.- Nhiễm khuẩn hô hấp: viêm phế quản, viêm phổi, viêm xoang, viêm tai giữa...- Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá.
Ðợt cấp của viêm phế quản mạn.Dự phòng lâu dài nhiễm khuẩn tiết niệu tái phát.Nhiễm khuẩn tiết niệu dưới cấp tính nhạy cảm với trimethoprim.Viêm phổi do Pneumocystis carinii.

Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng
Liều dùng:

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, đường tiêu hóa do Shigella bacilli và đợt cấp viêm phế quản mạn ở người lớn: 960 mg x 2 lần/ngày x 5-14 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, đường tiêu hóa do Shigella bacilli và viêm tai giữa cấp ởtrẻ em: 48 mg/kg/ngày chia 2 lần, trong 5-10 ngày. Không dùng quá liều chỉ định cho người lớn.

Viêm phổi do Pneumocystis carinii ở người lớn và trẻ em: 90-120 mg/kg/ngày chia 4 lần, trong 14-21 ngày.

Phòng nhiễm khuẩn do Pneumocystis carinii: người lớn: 960 mg, 1 lần/ngày x 7 ngày;trẻ em: 900 mg co-trimoxazol/m² bề mặt cơ thể, chia 2 lần x 3 ngày liên tục, tối đa 1920 mg co-trimoxazol.

Tiêu chảy ở người lớn gây bởi E. coli: 960 mg mỗi 12 giờ.

Bệnh nhân suy thận ClCr=15-30mL/phút: giảm nửa liều,ClCr 1/100

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

Da: Ngứa, phát ban, viêm lưỡi.


Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Toàn thân: Ðau đầu, mờ mắt, chóng mặt.

Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu.

Tiêu hóa: Chán ăn, ỉa chảy.


Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Gan: Tăng Transaminase, vàng da, ứ mật, suy gan hoại tử.

Toàn thân: Phản ứng phản vệ và bệnh huyết thanh.

Tiết niệu - sinh dục: Tăng Creatinin và Urê huyết thanh.

Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả, viêm miệng.

Máu: Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết, mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu.

Thần kinh trung ương: Viêm màng não vô khuẩn, trầm cảm.

Da: Hội chứng Stevens - Johnson, hội chứng Lyell, nhạy cảm ánh sáng.


Cách xử trí:

Ngừng dùng thuốc nếu có biểu hiện ngoại ban, vì có thể dẫn đến hội chứng Stevens - Johnson.

Dùng Calci Folinat 5 - 7 ngày nếu có dấu hiệu thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
Tương tác
Sử dụng đồng thời Trimethoprim và Phenytoin làm tăng nửa đời sinh học của Phenytoin lên 50% và giảm 30% độ thanh thải của Phenytoin do Trimethoprim ức chế chuyển hóa Phenytoin ở gan. Nguy cơ ngộ độc thận tăng khi sử dụng đồng thời Trimethoprim và Ciclosporin. Các chất đối kháng Folat như Methotrexat, Pyrimethamin khi sử dụng đồng thời với Trimethoprim có thể làm tăng tỷ lệ bị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
Bảo quản
Giữ thuốc trong hộp, đậy kín, ngoài tầm với của trẻ em và ở nhiệt độ phòng, cách xa nguồn nhiệt và độ ẩm quá nhiều. Vứt bỏ thuốc hết hạn sử dụng hoặc không còn cần thiết.
Quá liều
Ngộ độc cấp:

Các dấu hiệu quá liều cấp với Trimethoprim có thể xuất hiện sau khi uống thuốc này từ 1 gam trở lên. Có biểu hiện buồn nôn, nôn, đau đầu, chóng mặt, lú lẫn, trầm cảm, suy giảm tủy xương.

Xử trí:

Rửa dạ dày.

Acid hóa nước tiểu để tăng đào thải Trimethoprim.

Thẩm phân máu có hiệu quả khá, (thẩm phân màng bụng không hiệu quả).


Ngộ độc mạn:

Thường xảy ra khi điều trị liều cao, hoặc kéo dài với dấu hiệu: Suy tủy (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ).

Xử trí:

Ngừng dùng Trimethoprim.

Tiêm tĩnh mạch Leucovorin 3 - 6 mg mỗi ngày, trong 5 - 7 ngày, để hồi phục lại chức năng tạo máu bình thường.
Dược lý cơ chế
Trimethoprim có tác dụng kìm khuẩn, ức chế enzym Dihydrofolate - Reductase của vi khuẩn. Trimethoprim chống lại tác nhân gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu như E. coli, Proteus, Klebsiella, Enterobacter, Staphylococcus Saprophyticus, Streptococcus Faecalis và chống lại nhiều vi khuẩn dạng Coli. Ở Việt Nam, việc dùng Trimethoprim chưa phổ biến, vì vậy không có số thống kê về độ nhạy cảm và kháng thuốc của vi khuẩn. Pseudomonas Aeruginosa và Gonococcus kháng Trimethoprim. Trimethoprim được sử dụng riêng hoặc phối hợp với Sulfamethoxazol (xem Co Trimoxazol hay Trimethoprim - Sulfamethoxazol). Trong một vài trường hợp, dùng riêng tốt hơn phối hợp, thí dụ như đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, Trimethoprim khuyếch tán tốt vào trong màng nhày phế quản bị viêm, nhưng vẫn có tác dụng tốt, trong khi Sulfamethoxazol chỉ ở trong máu, không tới được nơi nhiễm khuẩn. Ðiều đó dẫn đến kết luận là, điều trị viêm phế quản mạn đợt cấp, chỉ cần dùng riêng Trimethoprim. Một mặt vẫn có tác dụng, mặt khác làm giảm đáng kể tác dụng có hại của Sulfamethoxazol.
Dược động học
Trimethoprim được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau 1 - 4 giờ là 1 microgam/ml sau khi uống liều 100 mg. Gắn với Protein huyết tương khoảng 45%. Trimethoprim phân bố trong nhiều mô và các dịch gồm thận, gan, phổi, dịch phế quản, nước bọt, thủy dịch ở mắt, tuyến tiền liệt và dịch âm đạo. Thuốc đi qua hàng rào nhau - thai và có trong sữa mẹ. Nửa đời của thuốc là 8 - 11 giờ ở người lớn và ít hơn ở trẻ em, kéo dài hơn trong suy thận và ở trẻ sơ sinh. Trimethoprim đào thải chủ yếu qua thận thông qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận, chủ yếu dưới dạng không đổi. Khoảng 40 - 60% liều được đào thải qua thận trong 24 giờ. Trimethoprim có thể bị loại khỏi máu qua lọc máu.
Lưu ý
Suy thận, tuổi già, và điều trị kéo dài với liều cao. Cần theo dõi nguy cơ tác dụng có hại lên chuyển hóa Acid Folic và máu.

Thời kỳ mang thai: Thí nghiệm trên động vật với liều cao, Trimethoprim có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa Acid Folic và gây quái thai trong giai đoạn hình thành các cơ quan. Bởi vậy, Trimethoprim chỉ dùng trong những chỉ định rất nghiêm ngặt cho người mang thai và điều quan trọng là kiểm tra tình trạng Acid Folic và bổ sung Acid Folic cho người mẹ (tiêm Leucovorin).

Thời kỳ cho con bú: Trimethoprim tích lũy trong sữa mẹ ở nồng độ quá thấp nên có lẽ không gây ảnh hưởng đến thai nhi ở liều điều trị bình thường. Trimethoprim có thể dùng cho người đang cho con bú.

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019