thuocsi.vn
Cadicefdin 100 Cefdinir 100mg Usp (H/20v) 1
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian

cadicefdin 100 cefdinir 100mg usp (h/20v)

Hóa đơn nhanh
Hộp 2 vỉ x 10 viên
4 lượt xem198 lượt mua trong 24 giờ qua

Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn. Điều Khoản Sử Dụng


Đăng ký bán hàng cùng thuocsi.vnĐăng ký
Nước sản xuất
Thành phần
TênHàm lượng
Cefdinir

Chỉ định: CADICEFDIN 300 được chỉ định cho những trường hợp nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa, gây ra bởi những vi khuẩn nhạy cảm trong trường hợp sau:

- Viêm phổi mắc phải cộng đồng do các tác nhân Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh -Lactamase), Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin)

- Đợt cấp của viêm phế quản mãn cũng do các tác nhân Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh -Lactamase), Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin).

- Viêm xoang cấp tính do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh -Lactamase) và Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin)

- Viêm hầu họng/viêm amydal do Streptococcus pyogenes.

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: do Staphylococcus aureus (gồm cả chủng sinh -Lactamase) and Streptococcus pyogenes.

- Viêm tai giữa cấp gây ra bởi Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh -Lactamase), Streptococcus pneumoniae.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần biết thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của Bác sĩ điều trị. Liều dùng thông thường như sau:

Thời gian điều trị từ 5- 10 ngày tùy trường hợp, có thể dùng 1 lần/ngày hay chia 2 lần/ngày

Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi: 300 mg x 2 lần/ngày hay 600 mg/1 lần/ngày. Tổng liều là 600 mg cho các loại nhiễm trùng.

Bệnh nhân suy thận: Người lớn với độ thanh thải creatinin <30 ml/phút: nên dùng liều 300mg/lần/ngày.

Cách dùng:Uống nguyên viên thuốc.Nên uống thuốc ngay sau bữa ăn và ít nhất 2 giờ trước hay sau khi dùng các thuốc kháng acid hoặc các chế phẩm chứa sắt.

Chống chỉ định:ở bệnh nhân dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Chống chỉ định ở người dị ứng với penicillin

Thận trọng:

Cũng như các kháng sinh phổ rộng khác, việc điều trị lâu ngàyvới cefdinir có thể gây phát sinh các vi khuẩn đề kháng thuốc. Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, nếu có hiện tượng tái nhiễm trong lúc điều trị cần phải đổi sang kháng sinh khác thích hợp.Cẩn trọng khi dùng cho bệnh nhân có tiền sử viêm đại tràng.

Phụ nữ có thai và cho con bú: chưa có nghiên cứu cụ thể trên phụ nữ mang thai và cho con bú, chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.

Tương tác thuốc:Các thuốc trung hòa acid dịch vị có chứa nhôm hay magnesium và chế phẩm có chứa sắt làm giảm hấp thu cefdinir. Nếu cần thiết phải dùng các thuốc này trong khi đang điều trị với cefdinir.Probenecid: cũng giống như kháng sinh nhóm - lactam khác ức chế sự bài tiết qua thận.

Tác dụng phụ:Các tác dụng phụ do cefdinir thường nhẹ bao gồm:Hiếm khi: tiêu chảy, buồn nôn, nhức đầu, đau bụng, nổi mẫn, viêm âm đạo.Rất hiếm: khó tiêu, đầy hơi, nôn mửa, biếng ăn, táo bón, phân khác thường, suy nhược, chóng mặt, mất ngủ, ngứa ngáy, ngủ gà.Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí :Triệu chứng và dấu hiệu ngộ độc khi dùng quá liều của các kháng sinh

Trong các nhiễm trùng gây ra bởi những dòng vi khuẩn nhạy cảm với cefdinir như: Staphylococcus sp., Streptococcus sp., Streptococcus pneumoniae, Peptostreptococcus sp., Propionibacterium sp., Neisseria gonorrhea, Branhamella catarrhatis, Escherichia coli, Klebsiella sp., Proteus mirabilis, Providencia sp., và Heamophilus influenza bao gồm các bệnh lý sau:Nhiễm trùng hô hấp trên & dưới.Viêm nang lông, nhọt, chốc lở, viêm quầng, viêm tấy, viêm mạch hay hạch bạch huyết, chín mé, viêm quanh móng, áp-xe dưới da, viêm tuyến mồ hôi, vữa động mạch nhiễm trùng, viêm da mủ mạn tính.Viêm thận-bể thận, viêm bàng quang.Viêm phần phụ tử cung, viêm tử cung, viêm tuyến Bartholin.

Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...

TOP