thuocsi.vn
Candibiotic Glenmark (Chai 5ml) 1
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian

candibiotic glenmark (chai 5ml)

Tạm hết hàng
Hộp 1 lọ 5ml
9 lượt xem8 lượt mua trong 24 giờ qua

Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn. Điều Khoản Sử Dụng


Đăng ký bán hàng cùng thuocsi.vnĐăng ký
Nước sản xuất

Chỉ định:
Phòng hen phế quản cho nhiều đối tượng:
Người bệnh hen nhẹ mà thuốc giãn phế quản đã trở nên kém hiệu lực.
Người bệnh hen vừa phải mà không còn kiểm soát được đầy đủ bằng natri cromoglycat cộng thêm thuốc giãn phế quản.
Người bệnh hen nặng phải phụ thuộc vào corticoid dùng đường toàn thân hoặc ACTH để kiểm soát bệnh. Khi chuyển sang dùng beclometason dipropionat, nhiều người có thể giảm liều hoặc thôi uống corticoid.
Trẻ em, trong các trường hợp cần điều trị dự phòng hen.
Phòng và điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, chứng sổ mũi mùa, viêm mũi vận mạch; phòng tái phát polyp mũi sau khi đã cắt bỏ bằng phẫu thuật.
Với thuốc mỡ hoặc kem, điều trị các bệnh lý ở da do dị ứng
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều lượng và cách dùng:
Liều chuẩn của beclometason dipropionat để điều trị hen và viêm mũi là 50microgam hoặc bội số của 50 microgam, riêng ở Hoa Kỳ là 42 microgam hoặc bội số của 42 microgam, dạng khí dung.
Không cần điều chỉnh liều đối với người cao tuổi, người có bệnh gan, có bệnh thận.
Ðiều trị phòng hen:
Do khả dụng sinh học tương đối ở phổi khác nhau, liều 100 microgam dạng bột hít tương đương về tác dụng với liều 50 microgam dạng khí dung.
Với dạng khí dung:
Người lớn: Liều thường dùng một ngày 400 microgam chia ra 2 - 4 lần để điều trị duy trì. Nếu cần, bắt đầu liều 1 ngày là 600 - 800 microgam sau đó điều chỉnh liều dần tùy theo đáp ứng của người bệnh. Ðiều trị liều cao, dùng cho hen nặng hoặc cho những người bệnh chỉ đạt hiệu quả thấp khi dùng liều chuẩn, dùng liều 1 mg/ngày (250 microgam x 4 lần hoặc 500 microgam x 2 lần/ngày) hoặc nếu cần, lên tới 1,5 - 2 mg/ngày (500 microgam x 3 hoặc 4 lần/ngày). Không được quá liều tối đa là 2 mg/ngày.
Trẻ em: 50 - 100 microgam/lần dùng 2 - 4 lần/ngày, hoặc 100 - 200 microgam/lần dùng 2 lần/ngày. Hít dạng phun sương thích hợp cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ.
Dưới 1 tuổi: 50 microgam/lần, 2 - 4 lần/ngày.
Từ 1 đến 12 tuổi: 100 microgam/lần, 2 - 4 lần/ngày.
Với các dạng bột hít:
Người lớn: 200 microgam/lần, 2 - 4 lần/ngày hoặc 400 microgam/lần, 2 lần /ngày.
Trẻ em: 100 microgam/lần, 2 - 4 lần/ngày hoặc 200 microgam/lần, 2 lần /ngày.
Thời gian điều trị: Thường có tiến triển tốt về chức năng phổi sau từ 1 đến 4 tuần lễ điều trị.
Có thể gặp trường hợp kết quả kém hoặc hen nặng lên: cần tăng liều beclometason, nếu cần, cho uống corticoid, nếu có nhiễm khuẩn thì phối hợp điều trị kháng sinh và dùng thuốc kích thích beta.
Ðiều trị các triệu chứng viêm mũi:
Người lớn và trẻ em (từ 6 tuổi trở lên): 50 microgam/lần cho mỗi bên lỗ mũi, 3 - 4 lần/ngày; không quá 400 microgam/ngày.
Không nên dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi, vì chưa đủ các dữ liệu đảm bảo an toàn.
Sau một ít ngày điều trị sẽ có tiến triển tốt. Tuy nhiên ở một số người triệu chứng không giảm khi đã điều trị tới 2 tuần và nếu tới 3 tuần lễ vẫn không thấy tiến triển tốt lên thì phải ngừng điều trị.
Ðiều trị các triệu chứng có liên quan đến polyp mũi phải mất vài tuần hoặc hơn mới có thể đánh giá đầy đủ kết quả điều trị .
Ðiều trị các rối loạn viêm da:
Dùng dạng thuốc mỡ hoặc kem 0,025% bôi ngoài.
Beclometason salicylat cũng được dùng ngoài để chữa các rối loạn ở da.
Chú ý:
Việc đưa thuốc vào tới tiểu phế quản là có tính chất quyết định đến tác dụng điều trị, nên đã có một số thiết bị khác nhau để sử dụng.
Dạng bơm khí dung để hít (pressuried aerosol inhaler) vẫn là dạng thuận tiện nhất. Người bệnh dùng dạng này không đạt yêu cầu thì có thể dùng phễu ngửi (spacer device). Hít dạng bột từ các nang, dùng hệ thống quay hít (Rotohaler) đặc biệt có lợi cho trẻ em và người cao tuổi.
Ðối với thuốc hít khí dung (aerosol inhaler): Lắc mạnh trước khi dùng; ngay sau khi bơm luồng hơi thuốc tới họng, thì động tác hít vào phải đồng bộ, khớp nhau.
Ðối với các nang thuốc (blister): Chọc thủng nang bằng chiếc kim kèm theo (integral needle) cho bột thuốc lên đĩa hít (diskhaler) để người bệnh hít.
Với các nang (capsule): Bộ phận quay hít (rotahaler inhaler) tách nang cứng thành các nửa phần, quay, giải phóng ra thuốc, để người bệnh hít.
Với các dung dịch để phun sương: Dùng máy thở hoặc máy phun sương. Có thể pha loãng thuốc với cùng thể tích dung dịch muối sinh lý vô khuẩn. Dạng thuốc này phù hợp với trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ.
Máy đo lượng khí thở ra cực đại (PEF - meter) giúp đo giá trị PEF hàng ngày. Liều điều chỉnh phải phù hợp với giá trị PEF và nếu người bệnh có kinh nghiệm tăng dùng thuốc kích thích thụ thể beta2 như salbutamol hoặc terbutalin, thì sự tăng liều hàng ngày beclometason cho phù hợp là cần thiết. Người bệnh được hướng dẫn và tự làm được những việc này thì rất thuận lợi.
TÁC DỤNG PHỤ
Tác dụng không mong muốn (ADR):
Trong điều trị hen:
Thường gặp, ADR > 1/100
Nhiễm nấm Candida, gặp ở tỷ lệ khoảng 5% với liều chuẩn.
Nhiễm nấm Candida miệng và họng; đau họng và khản tiếng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Toàn thân: Các phản ứng dị ứng, phản vệ.
Da: Mày đay, ban đỏ, ngứa.
Hô hấp: Co thắt phế quản.
Trong điều trị viêm mũi: Các phản ứng thường gặp là viêm họng, ho, chảy máu cam, nóng bỏng ở mũi, đau cơ, ù tai, viêm màng tiếp hợp
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ðể tránh và điều trị co thắt phế quản: Hít thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh, như salbutamol.
Chống nhiễm nấm Candida albicans hoặc Aspergillus niger: Người bệnh súc miệng kỹ bằng nước sau khi hít thuốc. Có thể điều trị tại chỗ bằng thuốc chống nấm và vẫn tiếp tục dùng thuốc.
Khi khản tiếng hoặc bị kích ứng ở họng cũng súc miệng bằng nước.
Có thể điều trị các phản ứng quá mẫn hoặc dị ứng bằng thuốc kháng histamin hoặc bằng các thuốc tác dụng tại chỗ, kể cả thuốc steroid hoặc phối hợp cả hai loại thuốc.
Khi chuyển dùng corticoid đường uống sang dùng corticoid đường hít, cần chú ý: Sau một tuần lễ thì bắt đầu giảm liều uống. Mức giảm và tần suất giảm liều tương ứng với liều duy trì của thuốc uống đang dùng. Người bệnh đang dùng liều duy trì một ngày prednisolon (hoặc lượng tác dụng tương đương của chất tương tự) là 10 mg, thì cứ mỗi tuần giảm liều uống 1 mg. Nếu liều duy trì hàng ngày lớn hơn 10 mg, thì hàng tuần giảm liều hơn 1 mg. Người đã thôi dùng steroid đường uống mà chức năng thượng thận của họ đã từng bị suy giảm, thì phải có một phiếu nêu rõ họ có thể cần dùng steroid bổ sung trong các thời kỳ bệnh (như hen tiên lượng xấu, nhiễm khuẩn hô hấp, chấn thương...). Ðã có trường hợp người hen tử vong do suy thượng thận trong và sau khi chuyển dùng steroid đường uống sang dùng beclometason đường hít.

Các trường hợp viêm và dị ứng tai. Chảy dịch tai, sáp tai, nhiễm trùng hay nhiễm nấm tai giữa và tai ngòai. Phẫu thuật xương chủm.Cơ chế tác động :Cloramphenicol:Cloramphenicol là kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng bao gồm cả vi khuẩn Gr(+), Gr(-), và hiệu quả cao đối với vi khuẩn kỵ khí. Cơ chế tác động là ức chế sinh tổng hợp protein của màng tế bào vi khuẩn.Beclometasone Dipropionate:Beclometasone có tính kháng viêm tại chỗ mạnh, ít tác dụng phụ (như ức chế vỏ thuợng thận hơn, lóet dạ dày tá tràng, giữ nước ) hơn các Glucocorticoid khác, hạn chế tối thiểu tác dụng phụ toàn thân.Clotrimazole:Clotrimazole là thuốc kháng nấm nhóm Imidazole, tác động bằng cách ức chế mạnh và đặc hiệu đối với sự tổng hợp esgosterol của nấm, dẫn đến sự rối lọan chức năng màng và ức chế nấm tăng trưởng, diệt nấm. Hiệu quả, an tòan hơn các Imidazole khác.Lidocain:Lidocain là chất gây tê tại chỗ, làm mất cảm giác đau tại nơi tiếp xúc, tác động nhanh, mạnh, thời gian tác dụng kéo dài ít nhất là 6 giờ. Tác dụng gây tê hồi phục hồn toàn.Sự phối hợp của các thành phần trên cho một tác dụng tòan diện, điều trị viêm nhiễm tai do nhiều nguyên nhân như nấm, vi khuẩn…
- Nhiễm trùng phần trước của mắt, mí & lệ đạo.- Phòng ngừa nhiễm trùng trước & sau mổ, bỏng hóa chất & các loại bỏng khác.- Những nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm, viêm màng não và những nhiễm khuẩn khác do Haemophilus influenzae khi các kháng sinh aminopenicilin, gentamicin và một số cephalosporin thế hệ 3 không hiệu quả hoặc bị chống chỉ định.- Nhiễm khuẩn do Rickettsia khi không thể dùng tetracyclin.- Mắt hột & zona mắt.- Bơm rửa hệ thống dẫn lưu nước mắt với mục đích điều trị hay phòng ngừa.
Điều trị dự phòng hen; phòng và điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm; viêm mũi vận mạch.

Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...

Có thể bạn muốn mua

TOP

Đang tải...