Choliver   Dhg Pharma (C/100v) 1Choliver   Dhg Pharma (C/100v) 1
Choliver   Dhg Pharma (C/100v) 2Choliver   Dhg Pharma (C/100v) 2
Choliver   Dhg Pharma (C/100v) 3Choliver   Dhg Pharma (C/100v) 3
Choliver   Dhg Pharma (C/100v) 4Choliver   Dhg Pharma (C/100v) 4

choliver - dhg pharma (c/100v)

Tạm hết hàng
24 lượt mua sản phẩm
54 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 1 tuýp x 100 viên nén bao đường
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nước sản xuất
Thành phần
TênHàm lượng
cao actiso
Chỉ định

Phòng và điều trị rối loạn đường mật, viêm mật, lợi tiểu.Điều trị chứng khó tiêu: trướng bụng, chậm tiêu hóa, ợ, đầy hơi, buồn nôn do suy giảm chức năng gan.Điều trị viêm gan, vàng da, viêm thận cấp và mạn.Cải thiện chức năng bài tiết của gan và thận.Làm giảm cholesterol trong máu.Dùng giải độc, chống dị ứng, mụn nhọt, ngứa, nổi mề đay.Giúp ăn ngon miệng.Chống táo bón.Tính chất- Actisô có tên khoa học là Cynara scolymus L., thuộc họ cúc Asteraceae (Compositae). Actisô làm tăng lượng mật bài tiết, tăng lượng nước tiểu, lượng urê trong nước tiểu cũng tăng lên, hằng số Ambard hạ xuống, lượng cholesterin và urê trong máu cũng hạ.- Nghệ có tên khoa học là Curcuma Longa L., thuộc họ gừng (Zingiberaceae), làm tăng khả năng giải độc của gan, làm giảm galactoza ở bệnh nhân bị galactoza niệu, giảm urobilin trong nước tiểu, làm tăng lượng và độ sánh của nước mật trong tá tràng, nhưng không tăng lượng bilirubin. Nghệ có tính diệt nấm, sát khuẩn. Trong nghệ có:Paratolyl metylcacbinol kích thích sự bài tiết mật của các tế bào gan. Chất màu có tính chất thông mật, gây co bóp túi mật. Curcumen có tác dụng phá cholesterol trong máu. Curcumin và tinh dầu có tác dụng kháng sinh đối với Staphyllococcus aureus, Salmonella paratyphi, Mycobacterium tuberculosis, Trichophyton gypcum và vi trùng khác. Tinh dầu Nghệ có khả năng thấm qua màng tế bào đặc biệt là vỏ sáp khuẩn lao và hủi.Mật heo: thường dùng dạng cao, có tác dụng kích thích nhu động ruột, tăng hấp thu các chất ở vùng tá tràng, kích thích rất mạnh sự bài tiết mật, vừa có tác dụng thông mật, giúp và cùng dịch vị tiêu hoá chất béo. Mật còn là chất sát trùng đường ruột.Ngoài ra, natri cholat - thành phần chủ yếu trong mật heo, có tác dụng giảm ho và chống co giật.
Thường dùng chữa kinh nguyệt không đều, bế kinh, ứ máu, vùng ngực bụng khí trướng đau nhức, đau liên sườn dưới khó thở, sau khi đẻ máu xấu không ra, kết hòn cục trong bụng, bị đòn ngã tổn thương ứ huyết, dạ dày viêm loét, ung nhọt, ghẻ lở, phong thấp, tay chân đau nhức.

Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng
Uống thuốc trước bữa ăn, uống với nhiều nước.
Ngày uống 3 lần:
Người lớn: mỗi lần 2 - 4 viên.
Trẻ em: mỗi lần 1 - 2 viên.
Chỉ định

Chống chỉ định
Phụ nữ có thai.
Người bị bệnh tiểu đường.
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo
Không nên dùng nếu bị nghẽn đường mật, suy gan.
Tác dụng phụ
Trường hợp bị tiêu chảy hay đau bụng nên gián đoạn việc dùng thuốc.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác

Bảo quản

Quá liều

Dược lý cơ chế

Dược động học

Lưu ý

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019