Claminat 1g   Imexpharm (H/14v) 1Claminat 1g   Imexpharm (H/14v) 1
Claminat 1g   Imexpharm (H/14v) 2Claminat 1g   Imexpharm (H/14v) 2
Claminat 1g   Imexpharm (H/14v) 3Claminat 1g   Imexpharm (H/14v) 3

claminat 1g - imexpharm (h/14v)

52 lượt mua sản phẩm
6 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 2 vỉ x 7 viên nén bao phim
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nước sản xuất
Thành phần
TênHàm lượng
Acid Clavulanic
Amoxicillin
Chỉ định

Nhiễm trùng đường hô hấp trên & dưới (viêm phổi,viêm tai giữa,viêm xoang cấp, viêm cấp tính nặng của phế quản mãn tính), da & mô mềm, thận & đường tiểu dưới.
Ðiều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc tại các vị trí sau:- Ðường hô hấp trên (bao gồm cả Tai Mũi Họng) như:viêm amiđan,viêm xoang,viêm tai giữa;- Ðường hô hấp dưới, như đợt cấp củaviêm phế quảnmãn,viêm phổithùy và viêm phổi phế quản;- Ðường tiêu hóa: như sốt thương hàn;- Ðường niệu dục: như viêm thận-bể thận, lậu, sảy thai nhiễm khuẩn hay nhiễm khuẩn sản khoa. Các nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc và viêm màng não do vi khuẩn nhạy cảm với thuốc nên được điều trị khởi đầu theo đường tiêm với liều cao và, nếu có thể, kết hợp với một kháng sinh khác.- Dự phòng viêm nội tâm mạc: Amoxicillin có thể được sử dụng để ngăn ngừa du khuẩn huyết có thể phát triển viêm nội tâm mạc. Tham khảo thông tin kê toa đầy đủ về các vi khuẩn nhạy cảm.
Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên:viêm amidan,viêm xoang,viêm tai giữađã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H.influenza và Branhamella catarrbalis sản sinh beta - lactamase:viêm phế quản cấpvà mạn, viêm phổi - phế quản.Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục bởi các chủgn E.coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh:viêm bàng quang,viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).Nhiễm khuẩn da và mô mềm: mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn máu sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng (tiêm tĩnh mạch trong nhiễm khuẩn máu, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn sau mổ, đề phòng nhiễm khuẩn trong khi mổ dạ dày - ruột,tử cung, đầu và cổ, tim, thận, thay khớp và đường mật).

Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng

Chỉ định
Điều trị viêm tai giữa, viêm Amiđan, viêm họng, viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm xoang và viêm phổi. Thuốc cũng được dùng để điều trị nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm trùng da và bệnh lậu.
Chống chỉ định
Bệnh nhân mẫn cảm với Amoxicillin, axít Clavulanic và kháng sinh nhóm Penicillin.

Bệnh nhân có tiền sử vàng da ứ mật/rối loạn chức năng gan.

Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin < 30ml/phút) và bệnh nhân chạy thận nhân tạo.
Cảnh báo
Thuốc có thể gây ra các phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bao gồm sốc phản vệ, có thể dẫn đến tử vong; gây phát triển quá mức C. Difficile, dẫn đến tiêu chảy.
*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.
Tác dụng phụ
Tiêu chảy, đau dạ dày, nôn, phát ban da, ngứa, nổi mề đay, khó thở hoặc khó nuốt, thở khò khè, ngứa và tiết dịch âm đạo, vàng da hoặc mắt. Amoxicillin và Clavulanic acid có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.
Tương tác
Probenecid: Probenecid làm giảm sự bài tiết Amoxicilin ở ống thận. Sử dụng đồng thời Probenecid với Amoxicillin và axit Clavulanic có thể làm tăng nồng độ Amoxicillin trong máu. Không khuyến cáo dùng đồng thời.

Thuốc chống đông máu đường uống: Sử dụng đồng thời thuốc chống đông máu đường uống với Amoxicillin và axit Clavulanic có thể làm kéo dài bất thường thời gian Prothrombin. Cần điều chỉnh liều thuốc chống đông đường uống.

Allopurinol: Dùng đồng thời Allopurinol với Amoxicillin làm tăng đáng kể tỷ lệ mắc phát ban ở bệnh nhân.

Thuốc tránh thai đường uống: Amoxicillin và axit Clavulanic có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột, dẫn đến giảm tái hấp thu Estrogen và giảm hiệu quả của thuốc tránh thai đường uống phối hợp Estrogen/Progesterone.

Amoxicillin có thể dẫn đến phản ứng dương tính giả trong xét nghiệm đo nồng độ Glucose trong nước tiểu.
Bảo quản
Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản thuốc dạng viên nén ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh nguồn nhiệt và ánh sáng trực tiếp. Bảo quản thuốc dạng lỏng trong tủ lạnh, đậy kín và loại bỏ thuốc không sử dụng sau 10 ngày. Không đông lạnh thuốc.
Quá liều
Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: đau bụng, nôn, tiêu chảy, phát ban, hiếu động, buồn ngủ. Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.
Dược lý cơ chế

Dược động học

Lưu ý
Trước khi dùng Amoxicillin và axit Clavulanic, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với Amoxicillin (Amoxil, Trimox, Wymox), axit Clavulanic, Penicillin, Cephalosporin hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác và các thuốc bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Nói với bác sĩ nếu bạn có hoặc đã từng có bệnh thận hoặc bệnh gan, dị ứng, hen suyễn, sốt, nổi mề đay, bệnh bạch cầu đơn nhân.

Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng thuốc trong quá trình mang thai khi thật cần thiết.

Bà mẹ cho con bú: Amoxicillin được bài tiết qua sữa mẹ; do đó, cần thận trọng khi dùng thuốc cho người đang cho con bú.

Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc đã được thiết lập cho những bệnh nhi nặng ≥ 40kg có thể nuốt viên thuốc.

Người cao tuổi: Cần theo dõi chức năng thận.

Bệnh nhân suy thận: Chống chỉ định ở những bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin < 30 ml/phút và bệnh nhân chạy thận nhân tạo.

Bệnh nhân suy gan: Thận trọng khi xác định liều và theo dõi chức năng gan đều đặn.

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019