Clesspra Dx S.R.S. Pharma (L/10c/5ml) 1Clesspra Dx S.R.S. Pharma (L/10c/5ml) 1
Clesspra Dx S.R.S. Pharma (L/10c/5ml) 2Clesspra Dx S.R.S. Pharma (L/10c/5ml) 2
Clesspra Dx S.R.S. Pharma (L/10c/5ml) 3Clesspra Dx S.R.S. Pharma (L/10c/5ml) 3
Clesspra Dx S.R.S. Pharma (L/10c/5ml) 4Clesspra Dx S.R.S. Pharma (L/10c/5ml) 4

clesspra dx s.r.s. pharma (l/10c/5ml)

78 lượt mua sản phẩm
40 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 1 lọ 5ml
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nước sản xuất
Nhóm thuốc
nhãn khoa
Thành phần
TênHàm lượng
Tobramycin
Dexamethason
Chỉ định

Điều trị tại chỗ cho những tình trạng viêm ở mắt có đáp ứng vớiSteroids và có chỉ định dùng Corticoid và khi có nhiễm khuẩn nông ở mắt hay nguy cơ nhiễm khuẩn mắt.Các loại Steroids nhỏ mắt được chỉ định trong những tình trạngviêm kết mạcbờ mi và kết mạc nhãn cầu,viêm giác mạcvà bán phần trước nhãn cầu khi người ta chấp nhận nguy cơ vốn có của việc sử dụng Steroid để nhằm giảm được phù nề và tình trạng viêm.Chúng cũng được chỉ định sử dụng trong trường hợp viêm màng bồ đào trước mạn tính và tổn thương giác mạc do hóa chất, tia xạ hay bỏng nhiệt hoặc do dị vật.Việc sử dụng một loại thuốc hỗn hợp có thành phần chống nhiễm trùng được chỉ định khi có nguy cơ cao nhiễm khuẩn thông thường ở mắt do các chủng vi khuẩn nhạy cảm hay khi thấy có khả năng có sự hiện diện ở mắt một số vi khuẩn nguy hiểm nhạy cảm vớiTobramycin.Dược lực học:Tobidex kết hợp giữa kháng sinh và steroid đa liều để chống nhiễm khuẩn tại chỗ cho mắt.- Tobramycinlà kháng sinh ức chế sự tổng hợp protein ở các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn không thuận nghịch với các tiểu đơn vị 30S của ribosom.-Dexamethason: có tác dụng chính là chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch nhằm làm giảm sưng, viêm vàphù nềdo các tác nhân gây viêm gây ra.Dược động học:- Tobramycin: chưa tìm thấy các đặc tính dược động học của dạng thuốc nhỏ mắt trong Dược thư.- Dexamethason: khi dùng tại chỗ có thể ngấm vào bao hoạt dịch, kết mạc, qua da. Chuyển hoá ở gan, đào thải qua thận. Tobramycin được chỉ định đặc biệt trong điều trị các nhiễm khuẩn đường tiết niệu, hệ tuần hoàn và máu (nhiễm trùng máu), xương, da và các mô mềm, bộ máy tiêu hóa, hệ thần kinh trung ương (viêm màng não) và đường hô hấp dưới, gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc được chỉ định trong lựa chọn thứ hai điều trị các nhiễm khuẩn do E. coli và staphylococcus.Dạng thuốc nhỏ mắt (nước hay mỡ tra mắt 0,3%)Điều trị các bệnh nhiễm trùng mắt do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Tobramycin gây ra như viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm túi lệ, viêm mí mắt, đau mắt hột, lẹo mắt… Viêm phần trước cấp, viêm màng bồ đào trước mạn,viêm mống mắt, viêm thể mi, bệnh mắt doHerpex zoster.Dị ứng ở mắt, loét tái phát do nhiễm độc hay dị ứng. Bỏng mắt do nhiệt hay hóa chất. Phản ứng viêm hậu phẫu.

Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng

Liều lượng:

Nhỏ 1 - 2 giọt/4 - 6 giờ.

Trong 24 - 48 giờ đầu: có thể 1 - 2 giọt/2 giờ

Chỉ định

Dexamethasone là thuốc Corticosteroid, tương tự như một hormon tự nhiên được sản xuất bởi tuyến thượng thận. Nó thường được dùng để thay thế loại hormon này khi cơ thể không sản xuất đủ.

Dexamethasone làm giảm tình trạng viêm (sưng, nóng, đỏ, đau) và được sử dụng để điều trị một số dạng viêm khớp; da, máu, thận, mắt, tuyến giáp và các rối loạn đường ruột (ví dụ, viêm đại tràng); dị ứng nghiêm trọng; và hen suyễn.

Dexamethason cũng được sử dụng để điều trị một số loại ung thư.

Liệu pháp không đặc hiệu bằng Steroid, khi cần điều trị tích cực, như điều trị trạng thái hen, bệnh dị ứng nặng, phản ứng sau truyền máu, viêm thanh quản rít.

Dùng phối hợp với các cách điều trị khác trong phù não, trong sốc do nhiều nguyên nhân khác nhau.

Phòng ngừa bằng Steroid trong phẫu thuật khi dự trữ Glucocorticoid được coi là không đủ, trừ suy vỏ tuyến thượng thận tiên phát (bệnh Addison).

Dùng Dexamethason trước khi sinh trong chuyển dạ trước kỳ hạn (giữa 24 và 34 tuần) để thúc đẩy quá trình trưởng thành thai (ví dụ phổi, mạch máu não).

Liệu pháp bổ trợ bằng Dexamethason trong điều trị viêm màng não phế cầu.

Ðiều trị tại chỗ: Tiêm trong và quanh khớp ở người bệnh viêm khớp dạng thấp, thoái hóa xương khớp, viêm quanh khớp, viêm mỏm lồi cầu. Còn được dùng tại chỗ trong một số trường hợp bệnh lý tai mũi họng, nhãn khoa, ngoài da.

Chống chỉ định

Quá mẫn với Dexamethason hoặc các hợp phần khác của chế phẩm; nhiễm nấm toàn thân, nhiễm virus tại chỗ hoặc nhiễm khuẩn lao, lậu chưa kiểm soát được bằng thuốc kháng khuẩn và khớp bị hủy hoại nặng.

Cảnh báo

*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ có thể xảy ra: đau dạ dày; kích ứng dạ dày; nôn; đau đầu; hoa mắt; mất ngủ; bồn chồn; phiền muộn; lo ngại; nổi mụn; tóc mọc nhanh; dễ bầm tím chu kỳ kinh nguyệt không đều hoặc vắng mặt

Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây, hãy gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức: nổi mẩn da; sưng mặt, chân, hoặc mắt cá chân; vấn đề tầm nhìn; lạnh hoặc nhiễm trùng kéo dài một thời gian dài; yếu cơ; phân màu đen

Tương tác

Các Barbiturat, Phenytoin, Rifampicin, Rifabutin, Carbamazepin, Ephedrin, Aminoglutethimid có thể làm tăng thanh thải Corticosteroid nên làm giảm tác dụng điều trị.

Corticoid đối kháng tác dụng của các tác nhân gây hạ đường huyết (kể cả Insulin), thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu. Corticosteroid làm tăng tác dụng hạ Kali huyết của Acetazolamid, các Thiazid lợi tiểu quai, Carbenoxolon.

Hiệu lực của các dẫn chất Cumarin chống đông máu có thể tăng khi dùng đồng thời với Corticoid, nên cần kiểm tra chặt chẽ thời gian Prothrombin để tránh chảy máu tự phát.

Sự thanh thải Salicylat tăng khi dùng đồng thời với Corticoid, vì vậy khi ngừng Corticoid dễ bị ngộ độc Salicylat.

Các thuốc lợi tiểu làm giảm Kali huyết (ví dụ Thiazid, Furosemid) và Amphotericin B có thể làm tăng tác dụng giảm Kali huyết của Glucocorticoid.

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em.

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp

Quá liều

Quá liều Glucocorticoid gây ngộ độc cấp hoặc gây chết rất hiếm. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Không có chỉ định cho việc điều trị ngộ độc mạn, trừ trường hợp người bệnh quá nhạy cảm với Corticosteroid, gây bệnh lý; lúc đó cần điều trị các triệu chứng.

Choáng phản vệ hoặc phản ứng quá mẫn có thể được điều trị bằng Epinephrin, hô hấp nhân tạo và Aminophylin. Người bệnh nên được giữ ấm và yên tĩnh.

Dược lý cơ chế

Dexamethason là Fluomethylprednisolon, Glucocorticoid tổng hợp, hầu như không tan trong nước. Các Glucocorticoid tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến 1 số gen được dịch mã. Các Glucocorticoid cũng còn có một số tác dụng trực tiếp, có thể không qua trung gian gắn kết vào thụ thể. Dexamethason có các tác dụng chính của Glucocorticoid là chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch, còn tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít. Về hoạt lực chống viêm, Dexamethason mạnh hơn Hydrocortison 30 lần, mạnh hơn Prednisolon 7 lần.

Dexamethason được dùng uống, tiêm bắp, tiêm tại chỗ, hít hoặc bôi tại chỗ, để điều trị các bệnh mà Corticosteroid được chỉ định (trừ suy tuyến thượng thận) như sốc do chảy máu, do chấn thương, do phẫu thuật, hoặc do nhiễm khuẩn, phù não do u não, các bệnh viêm khớp và mô mềm như viêm khớp dạng thấp, điều trị ngắn ngày dị ứng cấp tính tự khỏi, như phù thần kinh - mạch, hoặc các giai đoạn cấp, nặng lên của các bệnh dị ứng mạn tính, như hen phế quản hoặc bệnh huyết thanh. Dùng Dexamethason phải kết hợp với điều trị kháng sinh toàn thân và các biện pháp hỗ trợ, khi cần. Dexamethason cũng được dùng tại chỗ để bôi vào kết mạc, ống tai ngoài hoặc niêm mạc mũi để điều trị triệu chứng viêm hay dị ứng ở ống tai ngoài hoặc mắt. Liệu pháp Corticosteroid tra mắt không chữa khỏi bệnh nên cần xác định hoặc loại trừ nguyên nhân viêm, nếu có thể.

Với liều tác dụng dược lý, Dexamethason dùng toàn thân gây ức chế tuyến yên giải phóng Corticotropin (ACTH), làm cho vỏ tuyến thượng thận ngừng tiết hormon Corticosteroid nội sinh (gây suy vỏ tuyến thượng thận thứ phát). Nếu cần thiết phải điều trị bằng Glucocorticoid lâu dài, chỉ dùng thuốc với liều thấp nhất có thể và thường chỉ dùng như một thuốc hỗ trợ cho điều trị khác. Khi ngừng liệu pháp toàn thân với liều dược lý, phải giảm liều dần, cho đến khi chức năng của trục dưới đồi - yên - thượng thận được hồi phục.

Dược động học

Nhìn chung, các Corticoid được hấp thu tốt từ đường tiêu hóa, và cũng được hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc và sau đó được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể.

Thuốc qua nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa.

Sau khi tiêm, Dexamethason Natri Photphat thủy phân nhanh thành Dexamethason.

Khi tiêm tĩnh mạch liều 20 mg, nồng độ đỉnh xuất hiện trong huyết tương sau 5 phút.

Thuốc cũng liên kết với protein huyết tương (tới 77%) và chủ yếu là Albumin.

Thuốc được hấp thu cao ở gan, thận và các tuyến thượng thận.

Chuyển hóa ở gan chậm và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, hầu hết ở dạng Steroid không liên hợp.

Nửa đời huyết tương là 3,5 - 4,5 giờ, nhưng khi nói đến tác dụng, thường dùng nửa đời sinh học. Nửa đời sinh học của Dexamethason là 36 - 54 giờ, do vậy thuốc đặc biệt thích hợp với các bệnh cần có Glucocorticoid tác dụng liên tục.

Lưu ý

Ở người bệnh nhiễm khuẩn hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn, phải đặc biệt chú ý và điều trị bằng các thuốc kháng khuẩn đặc hiệu là cần thiết trước tiên, do tác dụng ức chế miễn dịch nên Dexamethason có thể gây nên những cơn kịch phát và lan rộng nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, người viêm màng não nhiễm khuẩn cần phải dùng Dexamethason trước khi dùng các thuốc kháng khuẩn đặc hiệu để đề phòng viêm não do phản ứng với các mảnh xác vi khuẩn đã bị thuốc kháng khuẩn hủy diệt. ở người loãng xương, hoặc mới phẫu thuật ruột, loạn tâm thần, loét dạ dày tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim, suy thận, lao, thì cần phải theo dõi chặt chẽ và điều trị tích cực các bệnh đó nếu cần phải dùng Dexamethason.

Thời kỳ mang thai: Các Glucocorticoid có khả năng gây quái thai ở động vật. Tuy nhiên, điều đó không hoàn toàn đúng với người. Thuốc có thể làm giảm trọng lượng nhau thai và trọng lượng thai nhi. Thuốc cũng có thể gây ức chế tuyến thượng thận ở trẻ sơ sinh nếu người mẹ dùng thuốc kéo dài. Dùng Glucocorticoid trước khi đẻ non đã chứng minh có khả năng bảo vệ chống nguy cơ hội chứng suy hô hấp sơ sinh và bệnh loạn sản phổi - phế quản do đẻ non.

Thời kỳ cho con bú: Dexamethason vào sữa mẹ và có nguy cơ đối với trẻ bú mẹ.

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019