Clesspra   S.R.S. Pharma (Lốc/10c/5ml) 1Clesspra   S.R.S. Pharma (Lốc/10c/5ml) 1

clesspra - s.r.s. pharma (lốc/10c/5ml)

3 lượt mua sản phẩm
5 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Lốc 10 lọ 5ml
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nước sản xuất
Nhóm thuốc
nhãn khoa
Thành phần
TênHàm lượng
Tobramycin sulfat
Chỉ định

Tình trạng viêm ở mắt có đáp ứng với steroid và khi có nhiễm khuẩn nông ở mắt hay có nguy cơ nhiễm khuẩn mắt. Tobramycin được chỉ định đặc biệt trong điều trị các nhiễm khuẩn đường tiết niệu, hệ tuần hoàn và máu (nhiễm trùng máu), xương, da và các mô mềm, bộ máy tiêu hóa, hệ thần kinh trung ương (viêm màng não) và đường hô hấp dưới, gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc được chỉ định trong lựa chọn thứ hai điều trị các nhiễm khuẩn do E. coli và staphylococcus.Dạng thuốc nhỏ mắt (nước hay mỡ tra mắt 0,3%)Điều trị các bệnh nhiễm trùng mắt do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Tobramycin gây ra như viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm túi lệ, viêm mí mắt, đau mắt hột, lẹo mắt…

Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng

Liều lượng:


Nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình: 1 - 2 giọt/4 giờ.


Nhiễm khuẩn nặng: 2 giọt/giờ cho đến khi cải thiện thì giảm liều.

Chỉ định


Chống chỉ định

Với người có tiền sử dị ứng với các kháng sinh loại Aminoglycosid, người nghe kém và có bệnh thận.

Cảnh báo

*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.

Tác dụng phụ

1. Tác dụng không mong muốn (ADR)

Tác dụng không mong muốn của Tobramycin thường phụ thuộc theo liều, quan trọng nhất là độc tính ở thận và ở cơ quan thính giác. Người có chức năng thận suy yếu có nguy cơ cao và cần phải giảm liều tương ứng với chức năng thận.


Thường gặp, ADR > 1/100


Toàn thân: Ðau và phản ứng tại chỗ tiêm.


Máu: Tăng bạch cầu ưa Eosin.


Tuần hoàn: Viêm tĩnh mạch huyết khối.


Gan: Transaminase tăng.


Tiết niệu - sinh dục: Chức năng thận xấu đi với những người đã có chức năng thận suy giảm trước khi bắt đầu điều trị.


Tai: Ðộc với tiền đình và ốc tai, đặc biệt ở người bệnh có chức năng thận suy giảm.



Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100


Toàn thân: Ðau đầu.


Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.


Gan: Phosphatase kiềm và Lactat Dehydrogenase tăng.


Tiết niệu - sinh dục: Suy giảm chức năng thận ở người bệnh trước đó có chức năng bình thường.


Tai: Ðộc tính với tiền đình và ốc tai ở những người bệnh có thận bình thường.



Hiếm gặp, ADR < 1/1000


Toàn thân: Sốt, ngủ lịm.


Máu: Ca, Mg, Na và K huyết giảm, thiếu máu; giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.


Thần kinh trung ương: Lú lẫn.


Tiêu hóa: Ỉa chảy.


Phản ứng độc hại ở cơ quan thính giác có thể vẫn phát triển sau khi đã ngừng dùng Tobramycin.



2. Hướng dẫn cách xử trí ADR

Ngừng dùng thuốc.

Tương tác

Giống như Gentamicin, nếu sử dụng đồng thời hoặc tiếp theo với các chất khác gây độc cơ quan thính giác và thận có thể làm tăng tính độc của các Aminoglycosid. Sử dụng đồng thời Tobramycin với các chất chẹn thần kinh - cơ sẽ phong bế thần kinh - cơ và gây liệt hô hấp.

Bảo quản

Bảo quản trong lọ kín ở nhiệt độ phòng không quá 25 độ C.


Tránh để đông lạnh.

Quá liều

Vì không có thuốc giải độc đặc hiệu, việc điều trị quá liều hoặc phản ứng độc của Tobramycin nhằm chữa triệu chứng và hỗ trợ.

Dược lý cơ chế


Dược động học


Lưu ý

1. Thận trọng

Trong quá trình điều trị, cần định kỳ đo nồng độ đỉnh và đáy của thuốc trong huyết thanh. Tobramycin làm tăng khả năng độc về thính giác trong trường hợp phối hợp với Cephalosporin. Người ta đã chứng minh không phải nồng độ đỉnh cao gây ra độc tính với cơ quan thính giác và với thận, độc tính có lẽ liên quan đến diện tích dưới đường cong chứ không phải đỉnh đường cong. Vì vậy dùng 1 liều duy nhất/ngày tiêm tĩnh mạch có thể tốt hơn là dùng liều chia nhỏ.

Trẻ sơ sinh chỉ được dùng Tobramycin khi mắc bệnh nặng đe dọa tính mạng. Tobramycin phải dùng thận trọng đối với phụ nữ mang thai, người bệnh bị thiểu năng thận từ trước, bị rối loạn tiền đình, bị thiểu năng ở ốc tai, sau phẫu thuật và các điều kiện khác làm giảm dẫn truyền thần kinh cơ.

2. Thời kỳ mang thai

Tobramycin tập trung ở thận thai nhi và đã được chứng minh gây điếc bẩm sinh cả hai bên tai không hồi phục. Vì vậy phải cân nhắc lợi hại thật cẩn thận khi phải dùng thuốc này trong những tình trạng đe dọa tính mạng hoặc trong những bệnh nặng mà các thuốc khác không dùng được hoặc không có hiệu lực.

3. Thời kỳ cho con bú

Tobramycin được tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Tuy nhiên thuốc rất ít được hấp thu qua đường uống và chưa có vấn đề gì đối với trẻ đang bú được thông báo.

Cách điều trị như sau:


Lọc máu hoặc thẩm tách phúc mạc để loại Aminoglycosid ra khỏi máu của người bệnh suy thận.


Dùng các thuốc kháng Cholinesterase, muối calci, hoặc hô hấp nhân tạo cơ học để điều trị chẹn thần kinh - cơ gây yếu cơ kéo dài và suy hoặc liệt hô hấp (ngừng thở) có thể xảy ra khi dùng đồng thời hai Aminoglycosid.

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019