Cozaar Xq 5/50mg   Msd (H/30v) 1Cozaar Xq 5/50mg   Msd (H/30v) 1
Cozaar Xq 5/50mg   Msd (H/30v) 2Cozaar Xq 5/50mg   Msd (H/30v) 2
Cozaar Xq 5/50mg   Msd (H/30v) 3Cozaar Xq 5/50mg   Msd (H/30v) 3
Cozaar Xq 5/50mg   Msd (H/30v) 4Cozaar Xq 5/50mg   Msd (H/30v) 4

cozaar xq 5/50mg - msd (h/30v)

1 lượt mua sản phẩm
6 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nước sản xuất
Nhóm thuốc
tim mạch
Thành phần
TênHàm lượng
Losartan
Chỉ định

Điều trị tăng HA từ nhẹ đến trung bình, dùng riêng lẻ hay kết hợp với các thuốc làm hạ áp khác.
Tăng huyết áp: Kalium Losartan được chỉ định để điều trị tăng huyết áp.- Giảm nguy cơ mắc và tử vong do tim mạch cho người bệnh tăng huyết áp có phì đại thất trái.Kalium Losartan được chỉ định để làm giảm nguy cơ mắc và tử vong do tim mạch được đo bằng các biến cố phối hợp như tử vong do tim mạch, đột quỵ, nhồi máu cơ tim trên người bệnh tăng huyết áp có phì đại thất trái.- Bảo vệ thận cho người bệnh tiểu đường loại 2 có protein niệu: Kalium Losartan được chỉ định để làm chậm lại quá trình diễn tiến bệnh thận, được xác định bằng bằng sự giảm tỷ lệ biến cố phối hợp tăng gấp đôi hàm lượng creatinine máu, giai đoạn cuối của bệnh thận (cần thẩm phân lọc máu hoặc ghép thận), hoặc tử vong và làm giảm protein niệu.

Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng


Liều dùng:


Ngày 1 viên. Tối đa 100mg losartan/5mg amlodipine. Có thể dùng với thuốc chống tăng huyết áp khác.


Cozaar XQ 5mg/100mg: dùng cho bệnh nhân có huyết áp không kiểm soát tốt bằng losartan 50mg/amlodipine 5mg đơn độc.


Cách dùng:


Có thể dùng lúc đói hoặc no: Dùng trong hoặc ngoài bữa ăn, nên uống với nước.


Chỉ định


Ðiều trị tăng huyết áp (ở người bệnh có những biến chứng chuyển hóa như đái tháo đường) và điều trị dự phòng ở người bệnh đau thắt ngực ổn định.


Chống chỉ định


Không dùng cho những người suy tim chưa được điều trị ổn định.


Quá mẫn với Dihydropyridin.


Cảnh báo


Thuốc có thể gây hạ huyết áp quá mức, làm trầm trọng thêm tình trạng đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim.


*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.


Tác dụng phụ


Sưng bàn tay, bàn chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, đau đầu, đau dạ dày, đau bụng, chóng mặt hoặc đầu lâng lâng, buồn ngủ, mệt mỏi quá mức, nóng bừng, đau ngực thường xuyên hoặc nặng, tim đập nhanh hoặc nhịp tim không đều, ngất xỉu. Cần gặp bác sĩ nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng.


Tương tác


Các thuốc gây mê làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp của Amlodipin và có thể làm huyết áp giảm mạnh hơn.


Lithi: Khi dùng cùng với Amlodipin, có thể gây độc thần kinh, buồn nôn, nôn, ỉa chảy.


Thuốc chống viêm không Steroid, đặc biệt là Indomethacin có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của Amlodipin do ức chế tổng hợp Prostaglandin và/hoặc giữ Natri và dịch.


Các thuốc liên kết cao với protein (như dẫn chất Coumarin, Hydantoin...) phải dùng thận trọng với Amlodipin, vì Amlodipin cũng liên kết cao với protein nên nồng độ của các thuốc nói trên ở dạng tự do (không liên kết), có thể thay đổi trong huyết thanh.


Bảo quản


Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em.


Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh nguồn nhiệt và ánh sáng trực tiếp.


Quá liều


Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: hoa mắt, ngất xỉu, nhịp tim nhanh.


Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.


Dược lý cơ chế


Amlodipin là dẫn chất của Dihydropyridin có tác dụng chẹn canxi qua màng tế bào. Amlodipin ngăn chặn kênh canxi loại L phụ thuộc điện thế, tác động trên các mạch máu ở tim và cơ.


Amlodipin có tác dụng chống tăng huyết áp bằng cách trực tiếp làm giãn cơ trơn quanh động mạch ngoại biên và ít có tác dụng hơn trên kênh canxi cơ tim. Vì vậy thuốc không làm dẫn truyền nhĩ thất ở tim kém đi và cũng không ảnh hưởng xấu đến lực co cơ. Amlodipin cũng có tác dụng tốt là giảm sức cản mạch máu thận, do đó làm tăng lưu lượng máu ở thận và cải thiện chức năng thận. Vì vậy thuốc cũng có thể dùng để điều trị người bệnh suy tim còn bù.


Amlodipin không có ảnh hưởng xấu đến nồng độ lipid trong huyết tương hoặc chuyển hóa glucose, do đó có thể dùng Amlodipin để điều trị tăng huyết áp ở người bệnh đái tháo đường. Tuy nhiên, chưa có những thử nghiệm lâm sàng dài ngày để chứng tỏ răng Amlodipin có tác dụng giảm tử vong. Ở nhiều nước, điều trị chuẩn để bảo vệ người bệnh tăng huyết áp khỏi tai biến mạch máu não và tử vong vẫn là thuốc chẹn beta và thuốc lợi tiểu, các thuốc này được chọn đầu tiên để điều trị. Tuy vậy, Amlodipin có thể dùng phối hợp với thuốc chẹn beta cùng với Thiazid hoặc thuốc lợi tiểu quai và cùng với thuốc ức chế enzym chuyển đổi Angiotensin. Amlodipin có tác dụng tốt cả khi đứng, nằm cũng như ngồi và trong khi làm việc. Vì Amlodipin tác dụng chậm, nên ít có nguy cơ hạ huyết áp cấp hoặc nhịp nhanh phản xạ.


Tác dụng chống đau thắt ngực: Amlodipin làm giãn các tiểu động mạch ngoại biên, do đó làm giảm toàn bộ lực cản ở mạch ngoại biên (hậu gánh giảm). Vì tần số tim không bị tác động, hậu gánh giảm làm công của tim giảm, cùng với giảm nhu cầu cung cấp oxy và năng lượng cho cơ tim. Ðiều này làm giảm nguy cơ đau thắt ngực. Ngoài ra, Amlodipin cũng gây giãn động mạch vành cả trong khu vực thiếu máu cục bộ và khu vực được cung cấp máu bình thường. Sự giãn mạch này làm tăng cung cấp oxy cho người bệnh đau thắt ngực thể co thắt (đau thắt ngực kiểu Prinzmetal). Ðiều này làm giảm nhu cầu Nitroglycerin và bằng cách này, nguy cơ kháng Nitroglycerin có thể giảm. Thời gian tác dụng chống đau thắt ngực kéo dài 24 giờ. Người bệnh đau thắt ngực có thể dùng Amlodipin phối hợp với thuốc chẹn beta và bao giờ cũng dùng cùng với Nitrat (điều trị cơ bản đau thắt ngực).


Dược động học


Khả dụng sinh học của Amlodipin khi uống khoảng 60 - 80% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống liều khuyến cáo 6 đến 12 giờ. Nửa đời trong huyết tương từ 30 - 40 giờ. Nồng độ ổn định trong huyết tương đạt được 7 đến 8 ngày sau khi uống thuốc mỗi ngày một lần. Thể tích phân bố xấp xỉ 21 lít/kg thể trọng và thuốc liên kết với protein - huyết tương cao (trên 98%). Ðộ thanh thải trong huyết tương tới mức bình thường vào khoảng 7 ml/phút/kg thể trọng do bài tiết chủ yếu thông qua chuyển hóa trong gan. Các chất chuyển hóa mất hoạt tính và bài tiết qua nước tiểu.


Ở người suy gan, nửa đời của Amlodipin tăng, vì vậy có thể cần phải giảm liều hoặc kéo dài thời gian giữa các liều dùng.


Lưu ý


Thận trọng khi dùng cho người suy giảm chức năng gan, hẹp động mạch chủ, suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp.


Phụ nữ có thai: Các thuốc chẹn kênh canxi có thể ức chế cơn co tử cung sớm. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng bất lợi cho quá trình sinh đẻ. Phải tính đến nguy cơ thiếu oxy cho thai nhi nếu gây hạ huyết áp ở người mẹ, vì có nguy cơ làm giảm tưới máu nhau thai. Ðây là nguy cơ chung khi dùng các thuốc điều trị tăng huyết áp, chúng có thể làm thay đổi lưu lượng máu do giãn mạch ngoại biên. Ở động vật thực nghiệm, thuốc chẹn kênh canxi có thể gây quái thai ở dạng dị tật xương. Vì vậy, tránh dùng Amlodipin cho người mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ


Bà mẹ cho con bú: Chưa có thông báo nào đánh giá sự tích lũy của Amlodipin trong sữa mẹ.

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019