Dianorm   M Micro (H/100v) 1Dianorm   M Micro (H/100v) 1
Dianorm   M Micro (H/100v) 2Dianorm   M Micro (H/100v) 2
Dianorm   M Micro (H/100v) 3Dianorm   M Micro (H/100v) 3

dianorm - m micro (h/100v)

2 lượt mua sản phẩm
0 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên nén
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nước sản xuất
Thành phần
TênHàm lượng
Gliclazide
Metformin
Chỉ định

Điều trị  đái tháo đường không phụ thuộc insulin, đái tháo đường có hay không có béo phì ở người lớn.DƯỢC ĐỘNG HỌCGliclazide  Liều dùng duy nhất khi uống 40-120mg gây ra Cmax từ 2,2-8mg/l trong vòng  2-8 giờ. Nồng độ không ổn định đạt được sau 2 ngày dùng 40-120 mg. Uống gliclazide cùng với thức ăn làm giảm Cmax và chậm Tmax. Thể tích phân bổ thấp do gắn protein huyết thanh cao (85-97%). Thời gian bán hủy của gliclazide thay đổi từ 8,1-20,5 giờ sau liều duy nhất.  Gliclazide bị chuyển hóa chủ yếu thành 7 chất chuyển hóa và thải trừ chính qua nước tiểu. Hầu hết các chất chuyển hóa là dẫn chất của acid carboxylic, 60-70% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu và 10-20% thải trừ qua phân.Metformin  Có sinh khả dụng khi uống là 50-60%. Sự hấp thu ở đường dạ dày-ruột hoàn toàn sau 6 giờ và nhanh chóng phân bổ trong cơ thể sau khi hấp thu.Metformin được thải trừ tại thận qua hai pha: 95% Metformin hấp thu được thải trừ ở pha đầu có thời gian bán hủy là 6 giờ. 5% còn lại thải trừ chậm ở pha cuối với thời gian bán hủy là 20 giờ.Metformin không gắn protein huyết tương, 40-60% liều dùng được phát hiện dưới dạng không biến đổi trong nước tiểu và 30% nữa được phát hiện dưới dạng không biến đổi trong phân.DƯỢC LỰC HỌCGliclazide là một sulfamide hạ đường huyết, thuốc uống trị đái tháo đường. Phân tử gliclazide có dị vòng có chứa nitơ, giúp thuốc có những đặc điểm khác với các sulfonylurea khác. Gliclazide làm giảm đường huyết bằng cách kích thích sự tiết insulin từ các tế bào bêta của đảo Langerhans.Ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2, gliclazide phục hồi đỉnh sớm tiết insulin, khi có hiện diện của glucose và làm tăng tiết insulin ở pha thứ nhìTăng đáng kể đáp ứng tiết insulin được quan sát sau một bữa ăn hay khi uống đường.Bên cạnh hiệu quả trên chuyển hóa, gliclazide còn có các đặc tính huyết mạch độc lập:Gliclazide làm giảm quá trình hình thành huyết khối theo hai cơ chế:Ức chế một phần sự kết tập và kết dính tiểu cầu lên thành mạch.Tác động lên hoạt tính tiêu giải fibrin ở thành mạch.Metformin là một biguanide có tác dụng chống tăng đường huyết, làm hạ glucose huyết tương cơ bản và sau khi ăn. Metformin không kích thích tiết insulin và vì thế không gây hạ đường huyết ở người không mắc bệnh tiểu đường. Metformin hoạt động qua 3 cơ chế:Giảm sự tạo thành glucose ở gan bằng cách ức chế tân tạo đường và phân hủy glycogen.Trong cơ, gia tăng sự nhạy cảm của insulin, cải thiện việc sử dụng glucose ở ngoại biênLàm chậm  hấp thu glucose ở ruột. Metformin kích thích sự tổng hợp glycogen ở tế bào bằng cách tác động lên glycogen synthase. Metformin gia tăng khả năng vận chuyển của các loại vận chuyển glucose màng (GLUT).Ở người, ngoài tác dụng điều trị tiểu đường, metformin còn tạo thuận lợi cho sự chuyển hóa lipid. Điều này đã được chứng minh qua các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát trung và dài hạn ở các liều điều trị: metformin làm giảm cholesterol toàn phần, cholesterol tỷ trọng thấp (LDL cholesterol) và triglyceride.
Ðái tháo đường týp 2 (không lệ thuộc insulin), phối hợp với chế độ ăn kiêng phù hợp, khi sự kiểm soát đường huyết không đạt được bằng chế độ ăn kiêng đơn thuần.
Metformin hydrochloride là một biguanide hạ đuờng huyết dùng điều trị bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin khi không thể kiểm soát đường huyết bằng chế độ ăn kiêng đơn thuần. Thuốc có thể được kê toa ở những bệnh nhân không còn đáp ứng với các sulfonylurea, thêm vào dẫn chất sulfonylurea đang sử dụng. Ở bệnh nhân béo phì thuốc có thể gây ra giảm cân có lợi, đôi khi tác dụng này là lý do căn bản của sự kết hợp insulin và metformin ở bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin.

Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng
Liều lượng và cách dùng:

Thường dùng 80 mg/ngày và tối đa là 320 mg/ngày.

Có thể bắt đầu dùng với liều: 40 - 80 mg, rồi tăng dần nếu cần.

Trong đa số trường hợp: Uống 160 mg/ngày, uống 1 lần vào lúc ăn sáng.

Trường hợp điều trị chưa đạt có thể tăng dần liều lên, tối đa là 320 mg/ngày chia 2 lần. Uống trong bữa ăn sáng.
Chỉ định
Ðái tháo đường không phụ thuộc Insulin type 2 mà chế độ ăn kiêng đơn thuần không kiểm soát được glucose - huyết.

Gliclazid nên dùng cho người cao tuổi bị đái tháo đường.
Chống chỉ định
Không được dùng Gliclazid cho các trường hợp sau:

Ðái tháo đường phụ thuộc Insulin (type 1).

Hôn mê hay tiền hôn mê do đái tháo đường.

Suy gan nặng, suy thận nặng.

Có tiền sử dị ứng với Sulfonamid và các Sulfonylurê khác.

Phối hợp với Miconazol viên.

Nhiễm khuẩn nặng hoặc chấn thương nặng, phẫu thuật lớn
Cảnh báo
*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.
Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tác dụng không mong muốn bao gồm rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, đau đầu, phát ban...

Thường gặp, ADR >1/100

Thần kinh trung ương: Ðau đầu.

Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn.

Da: Phát ban.


Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Rối loạn máu (thường hồi phục): Giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu.

Da: Phản ứng da, niêm mạc.


Hiếm gặp, ADR <1/1000

Thần kinh trung ương: Trạng thái lơ mơ, vã mồ hôi.

Tim mạch: Tăng tần số tim.

Da: Tái xanh.

Tiêu hóa: Nôn, đói cồn cào.
Tương tác
Sự phối hợp của một số thuốc có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng hạ đường huyết của Gliclazid:
Một số thuốc có khả năng làm tăng tác dụng hạ đường huyết của Gliclazid như thuốc chống viêm không Steroid (đặc biệt là Aspirin), Sulfamid kháng khuẩn, Coumarin, thuốc chống đông máu, IMAO, thuốc chẹn beta, Diazepam, Tetracyclin, Perhexilin Maleat, Cloramphenicol, Clofibrat, Miconazol viên, uống rượu cũng có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của Gliclazid.
Một số thuốc làm giảm tác dụng hạ đường huyết của Gliclazid như Barbituric, Corticosteroid, thuốc lợi tiểu thải muối và thuốc tránh thai uống.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C.
Quá liều
Vô tình hay cố ý dùng quá liều sẽ dẫn tới những dấu hiệu hạ đường huyết như vã mồ hôi, da tái xanh, tim đập nhanh. Trường hợp nhẹ, điều trị hạ đường huyết nhẹ bằng cách uống ngay một cốc nước đường hoặc nước hoa quả có cho thêm 2 hoặc 3 thìa cà phê đường. Trường hợp nặng có thể biểu hiện lơ mơ thì phải dùng ngay dung dịch Glucose 10% hoặc 30% tiêm tĩnh mạch và chuyển người bệnh đến bệnh viện.
Dược lý cơ chế

Dược động học

Lưu ý
1. Thận trọng:
Trong khi dùng Gliclazid vẫn phải theo chế độ ăn kiêng. Ðiều đó sẽ giúp Gliclazid phát huy đầy đủ tác dụng.
Khi dùng phối hợp với các thuốc khác có tác dụng tăng hoặc giảm tác dụng hạ đường huyết, cần phải điều chỉnh liều của Gliclazid cho thích hợp. Trong trường hợp suy thận, suy gan, cần phải giảm liều.
2. Thời kỳ mang thai:
Chống chỉ định dùng Gliclazid.
3. Thời kỳ cho con bú:
Không rõ thuốc có phân bố vào sữa hay không. Tuy nhiên, hạ đường huyết ở trẻ nhỏ có khả năng xảy ra, vì vậy không nên dùng Gliclazid cũng như các Sulfonylurê khác trong thời kỳ cho con bú.

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019