thuocsi.vn
Dinara Tenofovir 300mg/Lamivudin 100mg Davi Pharm (H/28v) 1
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian

dinara tenofovir 300mg/lamivudin 100mg davi pharm (h/28v)

Hộp 4 vỉ x 7 viên
8 lượt xem64 lượt mua trong 24 giờ qua

Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn. Điều Khoản Sử Dụng


Đăng ký bán hàng cùng thuocsi.vnĐăng ký
Nước sản xuất
Việt Nam
Nhóm thuốc
gan, giải độc
Thành phần
TênHàm lượng
Tenofovir300mg
Lamivudin100mg

Thuốc Dinara chứa thành phần chính có tác dụng dược lý là lamivudine và tenofovir. Lamivudin và tenofovir là hai thuốc kháng retovirus. Phối hợp lamivudine và tenofovir được dùng theo chỉ định của bác sỹ để điều trị bệnh viêm gan siêu vi B mạn tính ở người lớn sau khi thất bại với lamivudine hoặc tenofovir đơn trị.



Thuốc chứa thành phần chính có tác dụng dược lý là lamivudine và tenofovir.

Lamivudin và tenofovir là hai thuốc kháng retovirus. Phối hợp lamivudine và tenofovir được dùng theo chỉ định của bác sỹ để điều trị bệnh viêm gan siêu vi B mạn tính ở người lớn sau khi thất bại với lamivudine hoặc tenofovir đơn trị.


Liều dùng: Liều dùng thường ngày là 1 viên / ngày.

Cách dùng: Dinara là thuốc sử dụng đường uống, có thể uống lúc đói hoặc lúc no. nên uống thuốc vào cùng một thời điểm trong ngày.

- Mẫn cảm với lamivudine, tenofovir hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

- có độ thanh thải creatinin Clcr ≤ 50ml/ phút.

- Suy gan.

- Các thuốc chịu ảnh hưởng hoặc chuyển hóa bởi men gan: tương tác dược động học của tenofovir với các thuốc ức chế hoặc chất nền của các men gan chưa rõ. Tenofovir và các tiền chất không phải là chất nền của CYP450, không ức chế các CYP đồng phân 3A4, 2D6, 2C9, hoặc 2E1 nhưng hơi ức chế nhẹ trên 1A.

- Các thuốc chịu ảnh hưởng hoặc thải trừ qua thận: tenofovir tương tác với các thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh đào thải qua ống thận (ví dụ: acyclovir, cidofovir, ganciclovir, valacyclovir, valganciclovir), làm tăng nồng độ tenofovir huyết tương hoặc các thuốc dùng chung.

- Thuốc ức chế proteaz HIV: tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các chất ức chế proteaz HIV như amprenavir, atazanavir, indinavir, ritonavir, saquinavir.

- Thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleosid: tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleosid như delavirdin, efavirenz, nevirapin.

- Thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid: tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid như abacavir, didanosin, emtricitabin, lamivudin, stavudin, zalcitabin, zidovudin.

- Các thuốc tránh thai đường uống: tương tác dược động học không rõ với các thuốc tránh thai đường uống chứa ethinyl estradiol và norgestimat.

Bảo quản ở nhiệt độ thường, dưới 30 độ C

Triệu chứng quá liều khi dùng liều cao chưa có ghi nhận. Nếu quá liều xảy ra, bệnh nhân cần được theo dõi dấu hiệu ngộ độc, cần thiết nên sử dụng các biện pháp điều trị nâng đỡ cơ bản. Tenofovir được loại trừ hiệu quả bằng thẩm phân máu với hệ số tách khoảng 54%. Với liều đơn 300 mg, có khoảng 10% liều dùng tenofovir disoproxil fumarat được loại trừ trong một kỳ thẩm phân máu kéo dài 4 giờ.


TOP