Efferalgan 300   Bristol Myers Squibb (H/10v) 1Efferalgan 300   Bristol Myers Squibb (H/10v) 1
Efferalgan 300   Bristol Myers Squibb (H/10v) 2Efferalgan 300   Bristol Myers Squibb (H/10v) 2
Efferalgan 300   Bristol Myers Squibb (H/10v) 3Efferalgan 300   Bristol Myers Squibb (H/10v) 3
Efferalgan 300   Bristol Myers Squibb (H/10v) 4Efferalgan 300   Bristol Myers Squibb (H/10v) 4

efferalgan 300 - bristol-myers squibb (h/10v)

Tạm hết hàngBán chạy
273 lượt mua sản phẩm
7 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 2 vỉ x 5 viên đạn
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nước sản xuất
Thành phần
TênHàm lượng
Paracetamol
Chỉ định

Hạ sốt, giảm đau cho trẻ trong các trường hợp: cảm, cúm, sốt xuất huyết, nhiễm khuẩn, nhiễm siêu vi, mọc răng, sau khi tiêm chủng, sau phẫu thuật,…
Paracetamol được dùng rộng rãi trong điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa.* Giảm đau:Paracetamol được dùng giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa:đau đầu,đau răng,đau bụng kinh... Thuốc có hiệu quả nhất là giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải nội tạng.Paracetamol không có tác dụng trị thấp khớp.Paracetamol là thuốc thay thế salicylat (được ưa thích ở người bệnh chống chỉ định hoặc không dung nạp salicylat) để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt.* Hạ sốt:Paracetamol thường được dùng để giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, khi sốt có thể có hại hoặc khi hạ sốt nói chung không đặc hiệu, không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh cơ bản và có thể che lấp tình trạng bệnh của người bệnh.

Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng


Liều lượng - Cách dùng:


Thuốc được dùng qua đường hậu môn.


Dùng cho trẻ em cân nặng từ 8 - 12kg


Mỗi lần dùng thuốc cách nhau 4-6 giờ, dùng không quá 3 g/ngày.


Chỉ định


Thuốc uống (tác dụng toàn thân):


Bệnh nấm toàn thân


Bệnh nấm tại chỗ (sau khi điều trị tại chỗ không kết quả):


Bệnh nấm Candida ở da, niêm mạc nặng, mạn tính.


Bệnh nấm nặng đường tiêu hóa mạn tính.


Bệnh nấm Candida âm đạo mạn tính.


Nhiễm khuẩn ở da và móng tay (trừ móng chân).


Dự phòng bệnh nấm ở người suy giảm miễn dịch.


Thuốc bôi tại chỗ: Các bệnh nấm ở da và niêm mạc (Candida, Trichophyton rubrum, T. mentagrophytes, Epidermophyton floccosum, Malassezia furfur...).


Chống chỉ định


Mẫn cảm với thuốc.


Cảnh báo


*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.


Tác dụng phụ


1. Tác dụng không mong muốn (ADR):


Thường gặp, ADR> 1/100


Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn (khoảng 3 - 10% người bệnh), đau bụng, táo bón, đầy hơi, chảy máu đường tiêu hóa, ỉa chảy. Các tác dụng này có liên quan đến liều dùng và có thể giảm thiểu nếu dùng thuốc cùng với thức ăn.


Da: Ngứa (khoảng 2% người bệnh), ngoại ban.


Ít gặp, 1/1000< ADR< 1/100


Gan: Tăng tạm thời nồng độ Transaminase trong huyết thanh.


Thần kinh: Ðau đầu, chóng mặt, kích động, ngủ gà hoặc sốt.


Da: Phát ban, viêm da, ban xuất huyết và mày đay.


Hiếm gặp, ADR< 1/1000


Toàn thân: Phản ứng phản vệ, phản ứng quá mẫn.


Thần kinh: Rối loạn thần kinh - tâm thần (khuynh hướng tự tử, trầm cảm nặng...).


Nội tiết: Vú to (do tác dụng tăng Prolactin bởi tuyến yên) và giảm khả năng tình dục ở người bệnh nam (do ức chế quá trình tổng hợp Testosteron).


Gan: Viêm gan.


Cơ xương: Chứng yếu cơ và đau cơ.


Các tác dụng khác: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng Triglycerid huyết; thiểu năng tuyến thượng thận, rụng lông, tóc, dị cảm, các biểu hiện tăng áp lực nội sọ; kích ứng, cảm giác rát bỏng ở nơi bôi thuốc.


Viêm gan thường biểu hiện rõ trong vòng vài tháng điều trị đầu tiên nhưng đôi khi cũng xuất hiện trong tuần điều trị đầu tiên.


Hầu hết các trường hợp độc với gan đã được ghi nhận là ở các người bệnh dùng thuốc trị nấm móng và ở nhiều người khác dùng thuốc trị các bệnh nấm da mạn tính dai dẳng.


Mặc dù tác dụng độc do Ketoconazol gây ra với gan thường có thể hồi phục sau khi ngừng thuốc vài tháng nhưng cũng đã xảy ra một số hiếm trường hợp xấu (như hoại tử gan cấp, biến đổi mỡ ở gan hoặc tử vong).


2. Hướng dẫn cách xử trí ADR:


Nếu phải điều trị kéo dài thì trước khi dùng thuốc, cần xét nghiệm chức năng gan và suốt thời gian điều trị cứ 1 hoặc 2 tháng lại kiểm tra ít nhất một lần, đặc biệt là những người bệnh đang dùng các thuốc khác có độc tính mạnh với gan. Khi kết quả xét nghiệm chức năng gan tăng đáng kể, hay thay đổi không bình thường kéo dài, hoặc xấu đi, hoặc kèm theo những biểu hiện rối loạn chức năng gan khác, cần ngừng thuốc.


Tương tác


Paracetamol: Corticosteroid cảm ứng các enzym gan, có thể làm tăng tạo thành một chất chuyển hóa của Paracetamol độc đối với gan. Do đó, tăng nguy cơ nhiễm độc gan nếu Corticosteroid được dùng cùng với Paracetamol liều cao hoặc trường diễn.


Thuốc chống trầm cảm ba vòng: Những thuốc này không làm bớt và có thể làm tăng các rối loạn tâm thần do Corticosteroid gây ra; không được dùng những thuốc chống trầm cảm này để điều trị những tác dụng ngoại ý nói trên.


Các thuốc chống đái tháo đường uống hoặc Insulin: Glucocortocoid có thể làm tăng nồng độ Glucose huyết, nên có thể cần thiết phải điều chỉnh liều của một hoặc cả hai thuốc khi dùng đồng thời; có thể cũng cần phải điều chỉnh lại liều của thuốc hạ đường huyết sau khi ngừng liệu pháp Glucocorticoid.


Glycosid Digitalis: Dùng đồng thời với Glucocorticoid có thể làm tăng khả năng loạn nhịp tim hoặc độc tính của Digitalis kèm với hạ Kali huyết.


Phenobarbiton, Phenytoin, Rifampicin hoặc Ephedrin có thể làm tăng chuyển hóa của Corticosteroid và làm giảm tác dụng điều trị của chúng.


Người bệnh dùng cả Corticosteroid và Estrogen phải được theo dõi về tác dụng quá mức của Corticosteroid vì Estrogen có thể làm thay đổi chuyển hóa và mức liên kết protein của Glucocorticoid, dẫn đến giảm độ thanh thải, tăng nửa đời thải trừ, tăng tác dụng điều trị và độc tính của Glucocorticoid.


Dùng đồng thời Corticosteroid với các thuốc chống đông loại coumarin có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông, nên có thể cần thiết phải điều chỉnh liều.


Tác dụng phối hợp của thuốc chống viêm không Steroid hoặc rượu với Glucocorticoid có thể dẫn đến tăng xuất hiện hoặc tăng mức độ trầm trọng của loét đường tiêu hóa. Corticosteroid có thể làm tăng nồng độ Salicylat trong máu. Phải thận trọng khi dùng phối hợp Aspirin với Corticosteroid trong trường hợp giảm Prothrombin huyết


Bảo quản


Bảo quản các chế phẩm Ketoconazol ở nhiêt độ thích hợp từ 15 đến 30 độ C trong các chai lọ và hộp kín, nút chặt.


Tránh để đông lạnh dạng hỗn dịch uống và kem bôi ngoài.


Dạng xà phòng gội đầu cần tránh ánh sáng.


Quá liều


Trường hợp quá liều, nên rửa dạ dày với Natri Bicarbonat.


Dược lý cơ chế


Paracetamol (Acetaminophen hay N - Acetyl - P - Aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của Phenacetin, là thuốc giảm đau - hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế Aspirin; tuy vậy, khác với Aspirin, Paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, Paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như Aspirin.


Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.


Paracetamol, với liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng Salicylat, vì Paracetamol không tác dụng trên Cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến Cyclooxygenase/Prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.


Khi dùng quá liều Paracetamol một chất chuyển hóa là N - Acetyl - Benzoquinonimin gây độc nặng cho gan. Liều bình thường, Paracetamol dung nạp tốt, không có nhiều tác dụng phụ của Aspirin. Tuy vậy, quá liều cấp tính (trên 10 g) làm thương tổn gan gây chết người, và những vụ ngộ độc và tự vẫn bằng Paracetamol đã tăng lên một cách đáng lo ngại trong những năm gần đây. Ngoài ra, nhiều người trong đó có cả thầy thuốc, dường như không biết tác dụng chống viêm kém của Paracetamol.


Dược động học


Hấp thu: Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thức ăn có thể làm viên nén giải phóng kéo dài Paracetamol chậm được hấp thu một phần và thức ăn giàu Carbon Hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của Paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.Phân bố: Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% Paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.


Thải trừ: Nửa đời huyết tương của Paracetamol là 1,25 - 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan. Sau liều điều trị, có thể tìm thấy 90 đến 100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứ nhất, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid Glucuronic (khoảng 60%), acid Sulfuric (khoảng 35%) hoặc Cystein (khoảng 3%); cũng phát hiện thấy một lượng nhỏ những chất chuyển hóa Hydroxyl - hoá và khử Acetyl. Trẻ nhỏ ít khả năng Glucuro liên hợp với thuốc hơn so với người lớn. Paracetamol bị N - Hydroxyl hóa bởi Cytochrom P450 để tạo nên N - Acetyl - Benzoquinonimin, một chất trung gian có tính phản ứng cao. Chất chuyển hóa này bình thường phản ứng với các nhóm Sulfhydryl trong Glutathion và như vậy bị khử hoạt tính. Tuy nhiên, nếu uống liều cao Paracetamol, chất chuyển hóa này được tạo thành với lượng đủ để làm cạn kiệt Glutathion của gan; trong tình trạng đó, phản ứng của nó với nhóm Sulfhydryl của protein gan tăng lên, có thể dẫn đến hoại tử gan.


Lưu ý


Thận trọng:


Ketoconazol có thể gây độc cho gan vì thế không nên dùng cho những người đã bị bệnh gan. Biến chứng ở gan thường gặp nhiều hơn ở người cao tuổi, phụ nữ, người nghiện rượu hoặc bị suy chức năng gan do những nguyên nhân khác.


Vì Ketoconazol cũng có khả năng ức chế quá trình tổng hợp các Steroid và chuyển hóa Vitamin D, do đó khi điều trị kéo dài ở trẻ em nên hết sức thận trọng.


Dùng Ketoconazol kéo dài nhằm dự phòng các bệnh nấm cho những người suy giảm miễn dịch có thể gây ra những thay đổi hormon nghiêm trọng.


Thời kỳ mang thai:


Ketoconazol gây quái thai ở chuột (dính ngón và thiếu ngón) ở liều 80 mg/kg/ngày (gấp 10 lần liều uống tối đa khuyên dùng cho người).


Ketoconazol qua được nhau thai, nhưng còn chưa có những nghiên cứu đầy đủ ở người. Thuốc chỉ dùng cho người mang thai khi lợi ích điều trị xác đáng hơn các nguy cơ có thể gây ra cho thai nhi.


Thời kỳ cho con bú:


Thuốc có thể tiết vào sữa, do đó người mẹ đang điều trị với Ketoconazol không nên cho con bú​

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019