Emla Cream 5%   Astrazeneca (H/5t/5gr) 1Emla Cream 5%   Astrazeneca (H/5t/5gr) 1
Emla Cream 5%   Astrazeneca (H/5t/5gr) 2Emla Cream 5%   Astrazeneca (H/5t/5gr) 2
Emla Cream 5%   Astrazeneca (H/5t/5gr) 3Emla Cream 5%   Astrazeneca (H/5t/5gr) 3
Emla Cream 5%   Astrazeneca (H/5t/5gr) 4Emla Cream 5%   Astrazeneca (H/5t/5gr) 4

emla cream 5% - astrazeneca (h/5t/5gr)

1 lượt mua sản phẩm
9 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 5 tuýp
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nhà sản xuất
AstraZeneca AB
Nước sản xuất
Thành phần
TênHàm lượng
Lidocain
Prilocain
Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng
Hướng dẫn sử dụng:

EMLA phải dùng trước khi quan hệ 10-20 phút (thời gian chờ để cream thấm vào da và có tác dụng tê).

Lấy một lượng EMLA cream vừa đủ (bằng 1- 2 hạt đậu lành) thoa đều khắp diện tích quy đầu (1/2 phía đầu dương vật), có thể thoa thêm vào thân dương vật nếu thấy cần, thoa nhiều hơn ở vùng da nhạy cảm (thay đổi tùy người).

Nên dùng bao cao su loại dày khi quan hệ (góp phần giảm kích thích, ngăn cream tê tác dụng sang người nữ).

Nếu không sử dụng bao cao su thì nên lau sạch lượng Emla cream còn dư trên bề mặt da bằng khăn bông, giấy thấm, rửa bằng nước hoặc xà bông sau khi đã thoa kem được 15 – 30 phút để kem tê không ảnh hưởng đến người nữ.

Nên dùng thêm các sản phẩm tăng cường khả năng cương.

Ngưng sử dụng và rửa sạch EMLA cream bằng nước và xà bông nếu thấy có biểu hiện dị ứng tại nơi bôi thuốc (mẩn đỏ, ngứa…)

Quay ngược nắp đậy tuýp Emla creame để chọc thủng màng bảo vệ đầu ống thuốc khi mới sử dụng.
Chỉ định

Chống chỉ định
Quá mẫn với thuốc tê nhóm Amid; người bệnh có hội chứng Adams - Stokes hoặc có rối loạn xoang - nhĩ nặng, blốc nhĩ - thất ở tất cả các mức độ, suy cơ tim nặng, hoặc blốc trong thất (khi không có thiết bị tạo nhịp); rối loạn chuyển hóa Porphyrin.
Cảnh báo
*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.
Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn (ADR):
Cùng với tác dụng phong bế dẫn truyền ở sợi trục thần kinh tại hệ thần kinh ngoại vi, thuốc tê ảnh hưởng đến chức năng của tất cả những cơ quan mà sự dẫn truyền xung động tới. Do đó thuốc có tác dụng quan trọng trên hệ thần kinh trung ương, các hạch tự động, khớp thần kinh - cơ, và tất cả các dạng cơ. Mức độ nguy hiểm của ADR tỷ lệ với nồng độ của thuốc tê trong tuần hoàn.

Thường gặp, ADR > 1/100

Tim mạch: Hạ huyết áp.

Thần kinh trung ương: Nhức đầu khi thay đổi tư thế.

Khác: Rét run.


Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Tim mạch: Blốc tim, loạn nhịp, trụy tim mạch, ngừng tim.

Hô hấp: Khó thở, suy giảm hoặc ngừng hô hấp.

Thần kinh trung ương: Ngủ lịm, hôn mê, kích động, nói líu nhíu, cơn co giật, lo âu, sảng khoái, ảo giác.

Da: Ngứa, ban, phù da, tê quanh môi và đầu lưỡi.

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

Thần kinh - cơ và xương: Dị cảm.

Mắt: Nhìn mờ, song thị.


Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ðối với phản ứng toàn thân do hấp thu quá mức: Duy trì thông khí, cho 100% oxygen, và thực hiện hô hấp hỗ trợ hoặc chỉ huy, khi cần. Ở một số người bệnh, có thể cần phải đặt ống nội khí quản.

Ðối với suy tuần hoàn: Dùng một thuốc co mạch và truyền dịch tĩnh mạch.

Ðối với chứng Methemoglobin huyết: Cho xanh Methylen (1 - 2 mg/kg thể trọng tiêm tĩnh mạch).

Ðối với co giật: Cho một thuốc chống co giật Benzodiazepin; cần nhớ là Benzodiazepin tiêm tĩnh mạch có thể gây ức chế hô hấp và tuần hoàn, đặc biệt khi tiêm nhanh.
Tương tác
Adrenalin phối hợp với Lidocain làm giảm tốc độ hấp thu và độc tính, do đó kéo dài thời gian tác dụng của Lidocain. Những thuốc tê dẫn chất Amid có tác dụng chống loạn nhịp khác, như Mexiletin,Tocainid, hoặc Lidocain dùng toàn thân hoặc tiêm để gây tê cục bộ: sẽ gây nguy cơ độc hại (do tác dụng cộng hợp trên tim); và nguy cơ quá liều (khi dùng Lidocain toàn thân hoặc thuốc tiêm gây tê cục bộ), nếu đồng thời bôi, đắp Lidocain trên niêm mạc với lượng lớn, dùng nhiều lần, dùng ở vùng miệng và họng, hoặc nuốt.
Thuốc chẹn beta: Dùng đồng thời với Lidocain có thể làm chậm chuyển hóa Lidocain do giảm lưu lượng máu ở gan, dẫn đến tăng nguy cơ ngộ độc Lidocain.
Cimetidin có thể ức chế chuyển hóa Lidocain ở gan, dẫn đến tăng nguy cơ ngộ độc Lidocain.
Sucinylcholin: Dùng đồng thời với Lidocain có thể làm tăng tác dụng của Sucinylcholin.
Bảo quản
Bảo quản thuốc tiêm Lidocain Hydroclorid ở nhiệt độ 15 - 30 độ C; không được để đóng băng. Dung dịch Lidocain Hydroclorid có sức bền lớn đối với thủy phân Acid hoặc kiềm và do đó có thể hấp tiệt khuẩn; tuy vậy, không được hấp những lọ đựng thuốc dùng cho nha khoa có nắp đậy không chịu được nhiệt hấp. Dung dịch chứa Adrenalin không ổn định khi hấp. Vì dung dịch Lidocain để gây tê tủy sống chứa Dextrose, nên có thể chuyển thành đường Caramen nếu đun nóng kéo dài, hoặc khi được bảo quản trong thời gian dài. Không dùng dung dịch bị kết tủa.
Quá liều
Lidocain có chỉ số điều trị hẹp, có thể xảy ra ngộ độc nặng với liều hơi cao hơn liều điều trị, đặc biệt khi dùng với những thuốc chống loạn nhịp khác. Những triệu chứng quá liều gồm: an thần, lú lẫn, hôn mê, cơn co giật, ngừng hô hấp và độc hại tim (ngừng xoang, blốc nhĩ - thất, suy tim, và giảm huyết áp); các khoảng QRS và Q - T thường bình thường mặc dù có thể kéo dài khi bị quá liều trầm trọng. Những tác dụng khác gồm chóng mặt, dị cảm, run, mất điều hòa, và rối loạn tiêu hóa.
Ðiều trị chỉ là hỗ trợ bằng những biện pháp thông thường (truyền dịch, đặt ở tư thế thích hợp, thuốc tăng huyết áp, thuốc chống loạn nhịp, thuốc chống co giật); Natri Bicarbonat có thể phục hồi QRS bị kéo dài, loạn nhịp chậm và giảm huyết áp. Thẩm phân máu làm tăng thải trừ Lidocain.
Dược lý cơ chế

Dược động học

Lưu ý
Thận trọng:

Không dùng chế phẩm Lidocain chứa chất bảo quản để gây tê tủy sống, gây tê ngoài màng cứng, hoặc khoang cùng.

Dùng hết sức thận trọng cho người có bệnh gan, suy tim, thiếu oxygen máu nặng, suy hô hấp nặng, giảm thể tích máu hoặc sốc, blốc tim không hoàn toàn hoặc nhịp tim chậm, và rung nhĩ.

Dùng thận trọng ở người ốm nặng hoặc suy nhược, vì dễ bị ngộ độc toàn thân với Lidocain.

Không được tiêm thuốc tê vào những mô bị viêm hoặc nhiễm khuẩn và không cho vào niệu đạo bị chấn thương vì trong điều kiện như vậy, thuốc sẽ được hấp thu nhanh và gây phản ứng toàn thân thay vì phản ứng tại chỗ.

Thời kỳ mang thai:
Lidocain đã được dùng nhiều trong phẫu thuật cho người mang thai mà không thấy thông báo về những tác dụng có hại đối với người mẹ và thai nhi.
Thời kỳ cho con bú:
Lidocain được phân bố trong sữa mẹ với lượng rất nhỏ, nên không có nguy cơ gây tác dụng có hại cho trẻ nhỏ bú mẹ.

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019