thuocsi.vn
Erylik Erythromycin (Tuýp/30gr) 1Erylik Erythromycin (Tuýp/30gr) 2Erylik Erythromycin (Tuýp/30gr) 3
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian

erylik erythromycin (tuýp/30gr)

Hộp 1 tube x 30gr
5 lượt xem490 lượt mua trong 24 giờ qua

Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn. Điều Khoản Sử Dụng


Đăng ký bán hàng cùng thuocsi.vnĐăng ký
Nước sản xuất
Nhóm thuốc
da liễu
Thành phần
TênHàm lượng
Erythromycin
Tretinoin

- Erythromycin là kháng sinh nhóm macrolid, có phổ tác dụng rộng, chủ yếu là kìm khuẩn đối với vi khuẩn Gram dương, gram âm và các vi khuẩn khác bao gồm Mycoplasma, Spirochetes. Chlamydia, và Rickettsia.- Erythromycin gắn thuận nghịch với tiểu đơn vị 50S của Rbosom vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein.- Erythromycin hầu như không có tác dụng trên vi khuẩn ưa khí gram âm.

Dùng cho tất cả các loại mụn trứng cá, bao gồm các dạng mụn không viêm có nhân trứng cá, các dạng mụn viêm có vảy và mủ, đặc biệt tốt đối với da nhờn.Đặc tính dược lực học:-   Erythromycin là kháng sinh macrolid có tác động kìm khuẩn đối với tất cả vi khuẩn gây mụn trứng cá. Khi thoa trên da, erythromycin có tác dụng kháng viêm.-   Tretinoin là chất làm tróc lớp sừng trên da, làm rút ngắn thời gian đổi mới tế bào biểu bì, kích thích tái tạo mô liên kết.Đặc tính dược động học:-   Erythromycin hấp thu không đáng kể qua da.-   Tretinoin được hấp thu rất ít qua da. Phần lớn thuốc nằm trên mặt da, một lượng nhỏ ngấm vào lớp thượng bì và trung bì. Nồng độ thuốc trong huyết tương thấp không thể phát hiện được, nhưng có một lượng rất nhỏ được thải ra nước tiểu. Ðiều trị mụn trứng cá, đặc biệt các dạng mụn mủ viêm.Các nhiễm khuẩn hô hấp, da, mô mềm, hệ tiết niệu-sinh dục.Dự phòng thấp khớp cấp( thay thế penicillin). Các dạng lâm sàng khác nhau của mụn trứng cá (trừ mụn trứng cá đỏ):- Mụn trứng cá thông thường: đa dạng hay có nhân mụn, có nang trứng cá;- Các dạng mụn trứng cá khác (phát ban dạng trứng cá): mụn trứng cá do dùng thuốc như corticoid, barbiturate... mụn trứng cá do bệnh nghề nghiệp (do tiếp xúc với tác nhân gây nổi mụn trứng cá như dầu, hydrocarbure halogen...)- Bệnh Favre-Racouchot.Lưu ý:- Tretinoine dạng kem có hàm lượng 0,05% và có tá dược thích hợp cho việc sử dụng trên mụn trứng cá khu trú ở vùng da mỏng và nhạy cảm, ở người có da sáng.

Thoa ngoài da. Thoa 1-2lần/ngày sau khi rửa sạch da. Ðiều trị trung bình 1-3 tháng, cho đến khi bệnh thuyên giảm.Dạng uống:+ Người lớn: từ 1-2g/ngày chia làm 2-4 lần.+ Trẻ em: khoảng 30-50mg/kg thể trọng/ ngày. Thoa thuốc hàng ngày, tốt nhất vào buổi tối, nửa giờ trước khi đi ngủ, da phải thật khô (15 phút sau khi làm vệ sinh da bằng sữa hay xà phòng rửa mặt).Thoa 1 lượng bằng hạt đậu lên da & xoa nhẹ đến khi thấm hết.Sau khi dùng cần rửa sạch tay.Phác đồ điều trị và tiến triển của bệnh trong thời gian điều trị:Ðiều trị tấn công: 2-3 tháng.Tuần thứ nhất và tuần thứ nhì: giai đoạn kích ứng nguyên phát: lúc đầu, tùy theo tình trạng lâm sàng mà bôi thuốc mỗi ngày 1 lần hay 2-3 ngày một lần; sau đó, tùy theo đáp ứng lâm sàng và dung nạp của từng người mà chỉnh liều làm sao để ít bị kích ứng nhất.Tuần thứ 2 đến tuần thứ ba: giai đoạn bộc phát mụn trứng cá. Cần thông báo cho bệnh nhân không được ngưng thuốc trong giai đoạn này.Tuần thứ 6: mụn trứng cá có cải thiện.Ðiều trị duy trì: trong nhiều tháng, mỗi tuần bôi thuốc 2 hay 3 lần.Ngưng điều trị: ngưng thuốc từ từ.

- Nên tránh nắng trong thời gian điều trị.- Không nên sử dụng thuốc này khi da đang bị phỏng nắng.- Không nên để thuốc đọng tại nếp da và góc mũi.- Tránh để thuốc tiếp xúc với mắt hoặc mi mắt. Nếu xảy ra, cần phải rửa ngay bằng nước. - Quá mẫn với erythromycine hay nhóm macrolide.- Viêm gan.- Rối loạn porphyrin. Quá mẫn với Tretinion.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:Không nên sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Thuốc trị mụn trứng cá dạng bôi tại chỗ.Theo hiểu biết hiện nay thì mụn trứng cá có liên quan đến nhiều yếu tố:- tăng tiết nhiều bã nhờn (lệ thuộc androgen);- ứ bã nhờn, do rối loạn quá trình sừng hóa, kết quả là tạo ra những vi nang và nhân trứng cá;- phản ứng viêm gây bởi các vi khuẩn hoại sinh (Propionibacterium acnes, Staphylococcus epidermis...) và một số thành phần gây kích ứng của bã nhờn, gây ra những nốt, sần, và mụn mủ.Erythromycin tác động lên phản ứng viêm.Erythromycin tác động lên các vi khuẩn tập trung ở nang lông.Mặc dù cơ chế tác động chưa được sáng tỏ lắm, tuy nhiên có rất nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng việc sử dụng erythromycin tại chỗ làm giảm lượng acid béo tự do gây kích ứng ở lớp lipid ở bề mặt da.

- Hấp thu: erythromycin chỉ có tác dụng khi ở dạng base nhưng khi uống thì dạng base bị mất hoạt tính bởi acid dịch vị. Dạng base rất đắng, không tan trong nước nên thường dùng dạng muối và ester( như erythromycin stearat, erythromycin ethylsuccinat...) hoặc bào chế dưới dạng tan trong ruột. thuốc hấp thu được qua đường uống và đường trực tràng.- Phân bố: thuốc liên kết với protein huyết tương 70-90%, phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể, vào cả dịch gỉ tai giữa. tinh dịch, tuyến tiền liệt, nhau thai và sữa mẹ.- Chuyển hoá: thuốc chuyển hoá qua gan.- Thải trừ: chủ yếu qua phân.


TOP