Fexofenadine 60   Hv (H/100v) 1Fexofenadine 60   Hv (H/100v) 1
Fexofenadine 60   Hv (H/100v) 2Fexofenadine 60   Hv (H/100v) 2
Fexofenadine 60   Hv (H/100v) 3Fexofenadine 60   Hv (H/100v) 3

fexofenadine 60 - hv (h/100v)

Hóa đơn nhanhBán chạy
205 lượt mua sản phẩm
413 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nước sản xuất
Thành phần
TênHàm lượng
Fexofenadin hydrochlorid
Thông tin chung


Thành phần




Mỗi viên nén bao phim chứa:


Fexofenadine HCl 60mg


Tá dược: Tinh bột ngô, Lactose monohydrat, Microcrystalline Cellulose, Povidone, Natri croscarmellose, Colloidal silicon dioxyd, Magnesi stearat, Talc, Hydroxypropylmethyl cellulose, Titan dioxyd, Polyethylen glycol 6000, Màu Sunset yellow.





Công dụng (Chỉ định)




FEXOFENADINE 60-HV được chỉ định trong các trường hợp sau:


- Giảm nhẹ các triệu chứng đi kèm với viêm mũi dị ứng như hắt hơi, chảy mũi ngứa mũi, nghẹt mũi, ngứa vòm/hầu/họng.


- Điều trị các triệu chứng của mề đay vô căn mạn tính, làm giảm ngứa và số lượng dát mề đay.


Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần biết thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.




Liều dùng




Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể tùy theo chỉ định của Bác sĩ điều trị.


Liều dùng thông thường như sau:


Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên 60mg x 2 lần/ngày


Bệnh nhân suy thận: khởi đầu điều trị 1 viên 60mg x 1 lần/ngày


Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan và lớn tuổi.


CÁCH DÙNG: Dùng đường uống.





Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)




Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc


Bệnh nhân dưới 12 tuổi.





Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)




Để thuốc xa tầm tay trẻ em.





Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)




Tác dụng phụ chủ yếu là: buồn nôn, thống kinh, buồn ngủ, khó tiêu và mệt.


Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.




Tương tác với các thuốc khác




Vì thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc kháng acid chứa nhôm và magie nên dùng thuốc cách nhau 2 giờ.




Bảo quản




Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.




Lái xe




Thuốc ít gây buồn ngủ, nhưng vẫn cần thận trọng khi vận hành máy móc hoặc lái tàu xe.




Thai kỳ




Thận trọng cho phụ nữ mang thai. Chỉ dùng khi thật cần thiết.




Đóng gói




Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim.




Hạn dùng




36 tháng kể từ ngày sản xuất.




Quá liều




Quá liều: buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng.


Xử trí: Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc thẩm phân máu làm giảm nồng độ thuốc trong máu không đáng kể (1,7%). Không có thuốc giải độc đặc hiệu.




Dược lý




Fexofenadine hydrochloride tác dụng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên, tác dụng trực tiếp mà không cần qua hệ thống men gan chuyển hóa.




Dược lực học




Dược chất chính của FEXOFENADINE 60-HV là Fexofenadine hydrochloride là chất chuyển hóa của terfenadine là một chất kháng histamin có hoạt tính đối kháng chọn lọc với thụ thể H1 ngoại biên.




Dược động học




- Fexofenadine hydrochloride được hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 2,6 giờ.


- Khoảng 60% - 70% Fexofenadine hydrochloride gắn với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và alpha 1-acid glycoprotein.


- Khoảng 5% tổng liều uống được chuyển hóa.


- Thời gian bán thải trung bình của Fexofenadine là 14,4 giờ sau khi uống. Khoảng 80% liều được tìm thấy trong phân và 11% liều được tìm thấy trong nước tiểu.



© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019