Fimaconazole Fluconazole 150mg   Brawn (H/10h/1v) 1Fimaconazole Fluconazole 150mg   Brawn (H/10h/1v) 1
Fimaconazole Fluconazole 150mg   Brawn (H/10h/1v) 2Fimaconazole Fluconazole 150mg   Brawn (H/10h/1v) 2
Fimaconazole Fluconazole 150mg   Brawn (H/10h/1v) 3Fimaconazole Fluconazole 150mg   Brawn (H/10h/1v) 3
Fimaconazole Fluconazole 150mg   Brawn (H/10h/1v) 4Fimaconazole Fluconazole 150mg   Brawn (H/10h/1v) 4

fimaconazole fluconazole 150mg - brawn (h/10h/1v)

27 lượt mua sản phẩm
60 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 1 vỉ x 1 viên nang cứng
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nhà sản xuất
Brawn Laboratories Ltd
Nước sản xuất
Thành phần
TênHàm lượng
Fluconazol
Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng
Nhiễm nấm Candida hầu họng: 50-100mg/ngày trong 1-2 tuần.
Nhiễm nấm Candida âm đạo: liều duy nhất 150mg.
Nhiễm nấm chân, thân, bẹn: 150 mg/lần/tuần.
Viêm màng não do Cryptococcus: Liều khởi đầu 400mg/ngày đầu tiên; sau đó 200 mg/ngày. Dùng ít nhất 6-8 tuần. Trường hợp dùng phòng ngừa tái phát do Cryptococcus: 100-200mg/ngày.
**Lưu ý:
Người lớn tuổi: Nếu không có dấu hiệu suy thận có thể dùng liều thông thường. Nếu có dấu hiệu suy thận (độ thanh thải creatinin < 40 ml/phút) cần điều chỉnh liều.
Bệnh nhân suy thận: Phác đồ điều trị liều đơn không cần chỉnh liều. Với phác đồ điều trị nhiều lần/ngày thì dùng liều thông thường trong 1-2 ngày; sau đó cần điều chỉnh khoảng cách giữa các liều.
Chỉ định

Chống chỉ định
Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc, với các hợp chất thuộc nhóm triazol.
Không dùng chung với terfenadin ở bệnh nhân đang dùng nhiều liều 400mg hoặc cao hơn. Không dùng thuốc cùng với cisaprid hoặc astemizol.
Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.
Cảnh báo

Tác dụng phụ
Thường gặp nhất:
Đau đầu, chóng mặt, cao lipid huyết và tăng men gan, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
Đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn, nôn, rối loạn vị giác.
Độc tính nghiêm trọng trên gan ở bệnh nhân AIDS hoặc u ác tính.
Hiếm gặp:
Phản ứng tróc vảy trên da như hoại tử biểu bì độc và hội chứng Stevens-Johnson (thường gặp nhất ở bệnh nhân bị AIDS).
Phù mạch.
Sốc phản vệ.
Rụng tóc thỉnh thoảng xảy ra, đặc biệt khi điều trị lâu dài.
Có thể tăng men gan và vàng da.
Tương tác

Bảo quản

Quá liều

Dược lý cơ chế
Fluconazol là chất kháng nấm thuộc nhóm triazol, kháng nấm ngoại vi hay toàn thân. Ðặc biệt có tác dụng tốt trên nấm Candida.
Fluconazol ức chế có tính chọn lọc ở cytocrom P450 sterol C14 alfa – demethyl của nấm. Demethyl hóa tế bào ở động vật có vú thường ít nhạy cảm với khả năng ức chế của fluconazol. Hiện tượng các sterol thông thường bị mất sau đó tương quan với sự tích tụ C14 Alfa-methyl sterol trong nấm, và có thể đáp ứng khả năng kìm nấm của fluconazol.
Dược động học

Lưu ý

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019