Fimaconazole Fluconazole 150mg   Brawn (H/10h/1v) 1Fimaconazole Fluconazole 150mg   Brawn (H/10h/1v) 1
Fimaconazole Fluconazole 150mg   Brawn (H/10h/1v) 2Fimaconazole Fluconazole 150mg   Brawn (H/10h/1v) 2
Fimaconazole Fluconazole 150mg   Brawn (H/10h/1v) 3Fimaconazole Fluconazole 150mg   Brawn (H/10h/1v) 3
Fimaconazole Fluconazole 150mg   Brawn (H/10h/1v) 4Fimaconazole Fluconazole 150mg   Brawn (H/10h/1v) 4

fimaconazole fluconazole 150mg - brawn (h/10h/1v)

Tạm hết hàng
33 lượt mua sản phẩm
4 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 1 vỉ x 1 viên nang cứng
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nhà sản xuất
Brawn Laboratories Ltd
Nước sản xuất
Thành phần
TênHàm lượng
Fluconazol
Chỉ định

- Bệnh nấm Candida ở âm hộ - âm đạo.- Bệnh nấm Candida ở miệng - hầu, thực quản, đường niệu, màng bụng và các bệnh nhiễm nấm Candida toàn thân nghiêm trọng khác như nhiễm Candida huyết, phổi, Candida phát tán.- Viêm màng não do Cryptococcus neoformans.- Bệnh nấm do Blastomyces, Coccidioides immititis và Histoplasma.Điều trị dự phòng:Difuzit cũng được chỉ định điều trị dự phòng nhiễm nấm Candida cho những bệnh nhân suy giảm miễn dịch, bệnh nhân ghép tuỷ xương đang điều trị bằng hoá chất hoặc tia xạ, bệnh nhân ung thư, hoặc bệnh AIDS.DƯỢC LỰC HỌCFluconazol là thuốc đầu tiên trong nhóm thuốc tổng hợp triazol chống nấm mới. Bằng cách ức chế enzym cytochrom P450-14-α-demethylase, Difuzit ngăn cản tổng hợp ergosterol là sterol chủ yếu ở màng tế bào nấm. Kết quả, làm thay đổi tính thấm của màng tế bào nấm, làm thoát các chất thiết yếu (axit amin, kali…) và giảm hấp thu các phân tử tiền chất như purin, pyrimidin… vào trong tế bào nấm. Difuzit không có tác dụng tương tự lên sự tổng hợp cholesterol ở người.DƯỢC ĐỘNG HỌCFluconazol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, sinh khả dụng theo đường uống bằng hoặc hơn 90% so với đường tiêm tĩnh mạch. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 1 - 2 giờ, nồng độ ổn định đạt được trong vòng 5 - 7 ngày.Thuốc được phân bố rộng rãi trong các mô và dịch cơ thể. Nồng độ trong sữa mẹ, dịch khớp, nước bọt, đờm, dịch âm đạo và dịch màng bụng tương tự nồng độ trong huyết tương. Nồng độ trong dịch não tủy đạt từ 50% đến 90% nồng độ trong huyết tương ngay cả khi màng não không bị viêm, nên được chỉ định rộng rãi trong các bệnh nhiễm nấm tại nhiều cơ quan khác nhau.Thuốc thải trừ qua nước tiểu ở dạng nguyên thể với tỉ lệ 80% hoặc cao hơn. Thời gian bán thải của thuốc kéo dài khoảng 30 giờ cho phép dùng liều duy nhất trong ngày.
- Nhiễm nấm Candida niêm mạc: mũi, miệng, hầu họng, kể cả bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Nấm Candida âm đạo cấp tính hay tái phát, nấm chân, thân, bẹn.- Ðiều trị và phòng ngừa nhiễm nấm Candida ở bệnh nhân bị bệnh ác tính, AIDS.- Viêm màng não do Cryptococcus hoặc phòng ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở bệnh nhân AIDS.

Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng
Nhiễm nấm Candida hầu họng: 50-100mg/ngày trong 1-2 tuần.
Nhiễm nấm Candida âm đạo: liều duy nhất 150mg.
Nhiễm nấm chân, thân, bẹn: 150 mg/lần/tuần.
Viêm màng não do Cryptococcus: Liều khởi đầu 400mg/ngày đầu tiên; sau đó 200 mg/ngày. Dùng ít nhất 6-8 tuần. Trường hợp dùng phòng ngừa tái phát do Cryptococcus: 100-200mg/ngày.
**Lưu ý:
Người lớn tuổi: Nếu không có dấu hiệu suy thận có thể dùng liều thông thường. Nếu có dấu hiệu suy thận (độ thanh thải creatinin < 40 ml/phút) cần điều chỉnh liều.
Bệnh nhân suy thận: Phác đồ điều trị liều đơn không cần chỉnh liều. Với phác đồ điều trị nhiều lần/ngày thì dùng liều thông thường trong 1-2 ngày; sau đó cần điều chỉnh khoảng cách giữa các liều.
Chỉ định

Chống chỉ định
Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc, với các hợp chất thuộc nhóm triazol.
Không dùng chung với terfenadin ở bệnh nhân đang dùng nhiều liều 400mg hoặc cao hơn. Không dùng thuốc cùng với cisaprid hoặc astemizol.
Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.
Cảnh báo

Tác dụng phụ
Thường gặp nhất:
Đau đầu, chóng mặt, cao lipid huyết và tăng men gan, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
Đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn, nôn, rối loạn vị giác.
Độc tính nghiêm trọng trên gan ở bệnh nhân AIDS hoặc u ác tính.
Hiếm gặp:
Phản ứng tróc vảy trên da như hoại tử biểu bì độc và hội chứng Stevens-Johnson (thường gặp nhất ở bệnh nhân bị AIDS).
Phù mạch.
Sốc phản vệ.
Rụng tóc thỉnh thoảng xảy ra, đặc biệt khi điều trị lâu dài.
Có thể tăng men gan và vàng da.
Tương tác

Bảo quản

Quá liều

Dược lý cơ chế
Fluconazol là chất kháng nấm thuộc nhóm triazol, kháng nấm ngoại vi hay toàn thân. Ðặc biệt có tác dụng tốt trên nấm Candida.
Fluconazol ức chế có tính chọn lọc ở cytocrom P450 sterol C14 alfa – demethyl của nấm. Demethyl hóa tế bào ở động vật có vú thường ít nhạy cảm với khả năng ức chế của fluconazol. Hiện tượng các sterol thông thường bị mất sau đó tương quan với sự tích tụ C14 Alfa-methyl sterol trong nấm, và có thể đáp ứng khả năng kìm nấm của fluconazol.
Dược động học

Lưu ý

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019