Gastropulgite Ipsen (H/30g) 1Gastropulgite Ipsen (H/30g) 1
Gastropulgite Ipsen (H/30g) 2Gastropulgite Ipsen (H/30g) 2
Gastropulgite Ipsen (H/30g) 3Gastropulgite Ipsen (H/30g) 3
Gastropulgite Ipsen (H/30g) 4Gastropulgite Ipsen (H/30g) 4

gastropulgite ipsen (h/30g)

Hóa đơn nhanh
74 lượt mua sản phẩm
1 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 30 gói
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nước sản xuất
Nhóm thuốc
tiêu hóa
Thành phần
TênHàm lượng
Attapulgit
Aluminum Hydroxid
magnesi carbonat
Chỉ định

- Loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày, thoát vị hoành, trào ngược dạ dày thực quản, di chứng phẫu thuật cắt bỏ dạ dày, đau thượng vị, rát bỏng vùng dạ dày hay thực quản.- Bảo vệ dạ dày khi dùng các thuốc nhóm salicylate, kháng viêm, giảm đau.
- Ðiều trị triệu chứng các bệnh đại tràng cấp và mãn tính đi kèm với tăng nhu động ruột, nhất là khi có chướng bụng và tiêu chảy.- Ðược đề nghị dùng để thụt rửa trong viêm đại trực tràng xuất huyết, như là một điều trị phụ trợ.Thuốc có thể dùng cho trẻ em.
Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng khó tiêu do tăng acid).Tăng acid dạ dày do loét dạ dày, tá tràng.Phòng và điều trị loét và chảy máu dạ dày tá tràng do stress.Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày - thực quản.Tăng phosphat máu: cùng với chế độ ăn ít phosphat.Tuy nhiên, dùng thuốc kháng acid chứa nhôm để làm chất gắn với phosphat (nhằm loại phosphat ) có thể dẫn đến nhiễm độc nhôm ở người suy thận. Nên dùng thuốc khác.

Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng

Liều lượng:

Người lớn: 2 đến 4 gói/ngày, pha trong nửa ly nước, uống trước hoặc sau các bữa ăn và khi có triệu chứng đau.

Trẻ em: 1/3 đến 1 gói, 3 lần một ngày tùy theo tuổi.

Chỉ định

Aluminum Hydroxit được dùng để làm giảm chứng ợ nóng, dạ dày chua, đau loét dạ dày và thúc đẩy việc chữa lành vết loét dạ dày tá tràng.

Chống chỉ định

Chống chỉ định với các bệnh nhân quá mẫn với các thành phần của thuốc

Cảnh báo

*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ có thể xảy ra: táo bón; ăn mất ngon

Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây, hãy gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức: nhầm lẫn; mệt mỏi hoặc khó chịu bất thường; yếu cơ

Tương tác

Aluminum Hydroxide nên được sử dụng thận trọng với các loại thuốc như Atazanavir (Reyataz), Ciprofloxacin (Cipro, Cipro XR, Proquin XR), Dapsone, Dasatinib (Sprycel), và Tetracycline bởi vì nó có thể làm chậm sự hấp thu của những thuốc này.

Bên cạnh đó, Aluminum Hydroxide cũng có thể can thiệp tới tác dụng của các loại thuốc khác, làm cho chúng kém hiệu quả. Dùng các loại thuốc khác 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi uống Aluminum Hydroxide.

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em.


Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Quá liều


Dược lý cơ chế


Dược động học


Lưu ý

Trước khi dùng Aluminum Hydroxide, cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết:


Nếu bạn bị dị ứng với nó hoặc nếu bạn có bất kỳ phản ứng dị ứng nào khác. Sản phẩm này có thể chứa các thành phần không hoạt động, mà có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề khác.


Các dược phẩm bạn đang dùng, bao gồm thuốc kê toa và không kê toa, vitamin, các thực phẩm bổ sung và các sản phẩm thảo dược.


Bệnh sử của bạn nếu bạn từng có bệnh tăng huyết áp, bệnh tim hoặc bệnh thận, hoặc xuất huyết tiêu hóa.

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019