Gentridecme Cream   Phil (T/10gr) 1Gentridecme Cream   Phil (T/10gr) 1
Gentridecme Cream   Phil (T/10gr) 2Gentridecme Cream   Phil (T/10gr) 2
Gentridecme Cream   Phil (T/10gr) 3Gentridecme Cream   Phil (T/10gr) 3
Gentridecme Cream   Phil (T/10gr) 4Gentridecme Cream   Phil (T/10gr) 4

gentridecme cream - phil (t/10gr)

26 lượt mua sản phẩm
57 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 1 tuýp 10g
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nước sản xuất
Nhóm thuốc
da liễu
Thành phần
TênHàm lượng
Betamethason dipropionat
entamicin
Clotrimazol
Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng
Liều lượng và cách dùng:
Bôi nhẹ một lượng thuốc vừa đủ lên vùng da bị bệnh, 2 lần/ngày. Nếu bệnh không đỡ sau 4 tuần điều trị, cần phải xem lại chẩn đoán.
Bệnh thường đỡ trong vòng 1 tuần. Có khi phải điều trị đến 8 tuần.
Ðiều trị nấm âm đạo: Dùng 5g/lần/ngày trong 7 - 14 ngày.
Chỉ định
Clotrimazol được chỉ định để điều trị tại chỗ các bệnh nấm như:

Bệnh nấm Candida ở miệng, họng

Bệnh nấm da

Bệnh nấm Candida ngoài da

Nấm kẽ ngón tay, kẽ chân

Bệnh nấm Candida ở âm hộ, âm đạo

Lang ben do Malassezia furfur

Viêm móng và quanh móng...
Chống chỉ định
Chống chỉ định nếu người bệnh có mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo
Clotrimazole không được chỉ định để điều trị nhiễm nấm hệ thống (nhiễm nấm lan vào các vị trí sâu của cơ thể như phổi, dạ dày - ruột,...). Thuốc có thể gây bất thường chức năng gan.
*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.
Tác dụng phụ
Ngứa, nóng rát, kích ứng, đỏ, sưng tấy, đau bụng, cảm sốt, dịch tiết âm đạo có mùi hôi nếu dùng viên đặt âm đạo, đau bụng hoặc nôn nếu dùng viên ngậm. Cần gặp bác sĩ nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng.
Tương tác
Chưa có thông báo về tác dụng hiệp đồng hay đối kháng giữa Clotrimazol và Nystatin, Amphotericin B hay Flucytosin với các loài C. albicans.
Nồng độ Tacrolimus trong huyết thanh của người bệnh ghép gan tăng lên khi dùng đồng thời với Clotrimazol. Do vậy nên giảm liều Tacrolimus theo nhu cầu.
Bảo quản
Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em.

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh nguồn nhiệt và ánh sáng trực tiếp.

Không đông lạnh thuốc.
Quá liều

Dược lý cơ chế
Clotrimazol là thuốc chống nấm phổ rộng được dùng điều trị các trường hợp bệnh ngoài da do nhiễm các loài nấm gây bệnh khác nhau và cũng có tác dụng trên Trichomonas, Staphylococcus và Bacteroides. Không có tác dụng với Lactobacilli.
Cơ chế tác dụng của Clotrimazol là liên kết với các Phospholipid trong màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng, gây mất các chất thiết yếu nội bào dẫn đến tiêu hủy tế bào nấm.
Invitro, Clotrimazol có tác dụng kìm hãm và diệt nấm, tùy theo nồng độ, với các chủng Trichophyton rubrum, Trichophyton mentagrophytes, Epidermophyton floccosum, Microsporum canis và các loài Candida.
Kháng tự nhiên với Clotrimazol hiếm gặp. Chỉ phân lập được một chủng Candida guilliermondi kháng Clotrimazol. Kháng chéo giữa các Azol là phổ biến.
Dược động học
Thuốc ngậm để điều trị tại chỗ có tác dụng chống nấm phụ thuộc vào nồng độ của thuốc tại miệng, không có tác dụng toàn thân. Ở người lớn, thuốc ngậm với liều 200 mg mỗi ngày cho nồng độ trong huyết tương từ 0,32 - 0,35 microgam/ml. Lượng thuốc hấp thu được chuyển hóa ở gan rồi đào thải ra phân và nước tiểu.
Dùng bôi trên da hoặc dùng đường âm đạo, Clotrimazol rất ít được hấp thu:

Sáu giờ sau khi bôi kem và dung dịch 1% Clotrimazol phóng xạ trên da nguyên vẹn và trên da bị viêm cấp, nồng độ Clotrimazol thay đổi từ 100 microgam/cm3 trong lớp sừng đến 0,5 - 1 microgam/cm3 trong lớp gai và 0,1 microgam/cm3 trong lớp mô dưới da.

Sau khi đặt âm đạo viên nén Clotrimazol - 14C 100 mg, nồng độ đỉnh huyết thanh trung bình chỉ tương đương 0,03 microgam Clotrimazol/ml sau 1 - 2 ngày và xấp xỉ 0,01 microgam/ml sau 8 - 24 giờ nếu dùng 5 g kem Clotrimazol - 14C 1%.
Lưu ý
Không dùng Clotrimazol cho điều trị nhiễm nấm toàn thân.

Không dùng Clotrimazol đường miệng cho trẻ dưới 3 tuổi, vì chưa xác định hiệu quả và độ an toàn.

Nếu có kích ứng hoặc mẫn cảm khi dùng Clotrimazol, phải ngừng thuốc và điều trị thích hợp.

Phải điều trị thuốc đủ thời gian mặc dù các triệu chứng có thuyên giảm. Sau 4 tuần điều trị, nếu không đỡ cần khám lại. Báo với thầy thuốc nếu có biểu hiện tăng kích ứng ở vùng bôi thuốc (đỏ, ngứa, bỏng, mụn nước, sưng), dấu hiệu của sự quá mẫn.

Tránh các nguồn gây nhiễm khuẩn hoặc tái nhiễm.

Phụ nữ có thai: Chưa có đủ các số liệu nghiên cứu trên người mang thai trong 3 tháng đầu. Thuốc này chỉ được dùng cho người mang thai trong 3 tháng đầu khi có chỉ định rõ ràng của bác sĩ.

Bà mẹ cho con bú: Chưa biết liệu thuốc có bài tiết qua sữa không, thận trọng khi dùng cho người cho con bú.

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019