Getzglim 4mg   Getz (H/20v) 1Getzglim 4mg   Getz (H/20v) 1
Getzglim 4mg   Getz (H/20v) 2Getzglim 4mg   Getz (H/20v) 2
Getzglim 4mg   Getz (H/20v) 3Getzglim 4mg   Getz (H/20v) 3
Getzglim 4mg   Getz (H/20v) 4Getzglim 4mg   Getz (H/20v) 4

getzglim 4mg - getz (h/20v)

2 lượt mua sản phẩm
2 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 2 vỉ x 10 viên nén
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nhà sản xuất
Công ty TNHH Getz Pharma
Nước sản xuất
Thành phần
TênHàm lượng
Glimepirid
Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng
Liều khởi đầu và cách định liều:

Khởi đầu: 1mg x 1 lần/ngày.
Sau đó nếu cần, tăng liều từ từ: mỗi nấc phải cách quãng 1-2 tuần theo thang liều sau đây: 1mg-2mg-3mg-4mg-6mg(-8mg).
Giới hạn liều ở các bệnh nhân được kiểm soát tốt đường huyết:
Thường liều dùng của các bệnh nhân này trong khoảng 1-4mg. Các liều hàng ngày trên 6mg chỉ có hiệu quả ở một số bệnh nhân.

Giờ giấc dùng thuốc và cách phân liều:

Giờ giấc dùng thuốc và cách phân liều phải do bác sĩ quyết định căn cứ trên sinh hoạt của bệnh nhân.
Bình thường một lần trong ngày là đủ.
Uống thuốc trước bữa ăn sáng hoặc trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngày.
Ðiều quan trọng là không được bỏ bữa ăn sau khi đã uống thuốc.

Ðiều chỉnh liều: Cần phải điều chỉnh liều trong các trường hợp sau:

Do độ nhạy đối với insulin cải thiện khi bệnh được kiểm soát, nhu cầu đối với glimepiride có thể giảm khi điều trị một thời gian. Ðể tránh bị hạ đường huyết, cần phải chú ý giảm liều hoặc ngưng thuốc đúng lúc.
Cân nặng của bệnh nhân thay đổi.
Sinh hoạt của bệnh nhân thay đổi.
Các yếu tố có thể gây tăng độ nhạy đối với hạ hay tăng đường huyết.
Chỉ định

Chống chỉ định
Đái thải đường phụ thuộc Insulin (đái tháo đường typ 1), nhiễm Acid – Ceton do đái tháo đường, tiền hôn mê hoặc hôn mê do đái tháo đường, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu do đái tháo đường và những trường hợp mắc các bệnh cấp tính. Những trường hợp này cần dùng Insulin.

Người bị suy thận nặng, suy gan nặng, người có thai hoặc muốn có thai, người nuôi con bú. Riêng người cho con bú, nếu ngừng cho bú thì có thể dùng Glimepirid.

Người mẫn cảm với Glimepirid, người đã từng bị dị ứng, mẫn cảm với Sulfonamid, hoặc mẫn cảm với một thành phần nào đó có trong thuốc.
Cảnh báo
*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.
Tác dụng phụ
1. Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tác dụng không mong muốn quan trọng nhất là tụt Glucose huyết. Khi xảy ra tụt Glucose huyết, cần thực hiện như mục “Quá liều và xử trí”.

Thường gặp, ADR > 1/100

Thần kinh: hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu.

Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, cảm giác đầu tức ở vùng thượng vị, đau bụng, ỉa chảy.

Mắt: khi bắt đầu dùng, thường có rối loạn thị giác tạm thời, do sự thay đổi về mức Glucose huyết.


Ít gặp, 1/1000 < ADR 1/1000

Gan: tăng enzym gan, vàng da, suy giảm chức năng gan.

Máu: giảm tiểu cầu nhẹ hoặc nặng, thiếu máu tan huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.

Mạch: viêm mạch máu dị ứng.

Da: mẫn cảm với ánh sáng.


2. Hướng dẫn cách xử trí( ADR):
Thông thường, các tác dụng không mong muốn nói trên sẽ giảm dần và tự hết trong quá trình điều trị.
Nhưng nếu xảy ra quá nặng thì phải ngừng thuốc.
Tương tác
Các thuốc có tiềm năng làm tăng tác dụng hạ Glucose huyết của Glimepirid như Insulin, các thuốc khác làm hạ Glucose huyết, Cloramphenicol, dẫn chất Coumarin, Cyclophosphamid, Disopyramid, Ifosfamid, thuốc ức chế MAO, thuốc chống viêm không steroid (acid Paraaminosalicylic, các Salicylat, Phenylbutazon, Oxyphenbutazon, Azapropazon), Probenecid, Micronazol, các quinolon, các Sulfonamid, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế enzym chuyển, các Steroid đồng hóa và nội tiết tố sinh dục nam. Khi phối hợp một trong các thuốc trên với Glimepirid, có thể dẫn đến nguy cơ tụt Glucose huyết rất nguy hiểm. Khi đó, phải điều chỉnh, giảm liều Glimepirid.
Các thuốc làm tăng Glucose huyết khi phối hợp với Glimepirid, Corticosteroid, Diazoxid, Catecholamin và các thuốc giống thần kinh giao cảm khác, Glucagon, acid Nicotinic (liều cao), Estrogen và thuốc tránh thai có Estrogen, Phenothiazin, Phenytoin, hormon tuyến giáp, Rifampicin. Khi phối hợp một trong các thuốc trên với Glimepirid có thể dẫn đến tăng Glucose huyết, không kiểm soát được Glucose huyết nữa. Khi đó, phải điều chỉnh tăng liều Glimepirid.
Bảo quản
Glimepirid được bảo quản ở nhiệt độ 15 – 30 độ C trong đồ bao gói kín, tránh ẩm và tránh ánh nắng trực tiếp.
Quá liều
Triệu chứng

Quá liều dẫn đến hiện tượng cơn tụt Glucose huyết: Nhức dầu, người mệt lả, run rẩy, vã mồ hôi, da ẩm lạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, huyết áp tăng, vã mồ hôi, hồi hộp, bứt rứt, tức ngực, loạn nhịp tim, đói cồn cào, buồn nôn, nôn, buồn ngủ, giảm tập trung, giảm linh hoạt, giảm phản ứng, rối loạn lời nói, rối loạn cảm giác, liệt nhẹ, chóng mặt, rối loạn tri giác, ngủ gà, trầm cảm, lú lẫn, mất tri giác, dẫn đến hôn mê. Khi hôn mê, thở nông, nhịp tim chậm. Bệnh cảnh lâm sàng của cơn tụt Glucose huyết nặng có thể giống như một cơn đột quỵ. Có thể tới 24 giờ sau khi uống triệu chứng mới xuất hiện.

Xử trí:

Trường hợp nhẹ: cho uống Glucose hoặc đường trắng 20 – 30g hòa vào một cốc nước và theo dõi Glucose huyết. Cứ sau khoảng 15 phút lại cho uống một lần, cho đến khi Glucose huyết trở lại bình thường.
Trường hợp nặng: người bệnh hôn mê hoặc không uống được, phải tiêm ngay 50ml dung dịch Glucose huyết. Cứ sau khoảng 15 phút lại cho uống một lần, cho đến khi Glucose huyết trở về giới hạn bình thường. Cần theo dõi tiếp tục Glucose huyết đến 24 – 48 giờ, vì rất dễ xuất hiện tụt Glucose huyết tái phát. Nếu nặng quá, có thể cho Glucagon 1 mg tiêm dưới da hoặc bắp thịt. Nếu uống quá nhiều Glimepirid, cần rửa dạ dày và cho uống than hoạt.
Dược lý cơ chế

Dược động học

Lưu ý
1. Thận trọng:
Với mọi người bệnh: cần giải thích cho người bệnh là tuy dùng thuốc, vẫn phải thực hiện nghiêm túc chế độ ăn uống và tập luyện hợp lí. Phải thông báo cho người bệnh và người nhà người bệnh về nguyên nhân, các biểu hiện và cách xử trí tai biến tụt Glucose huyết.
Glimepirid cũng như các Sulfonylure khác có thể gây tụt Glucose huyết. Người bệnh dinh dưỡng kém, suy thượng thận, suy gan, suy tuyến yên, đặc biệt là suy thận rất dễ tụt Glucose huyết khi dùng Glimepirid.
Khi tụt Glucose huyết, phải tiến hành như mục “Quá liều và xử trí”.
Người bệnh đang ổn định với chế độ điều trị bằng glimepirid có thể trở nên không kiểm soát được Glucose huyết khi bị stress, chấn thương, phẫu thuật, nhiễm trùng, sốt cao. Khi đó, nên dùng Insulin phối hợp với Glimepirid hoặc dùng đơn độc Insulin thay cho Glimepirid.
Dùng Glimepirid cũng như dùng thuốc uống hạ Glucose huyết khác tuy đã kiểm soát được Glucose huyết nhưng sau một thời gian có thể không kiểm soát được Glucose huyết nữa. Khi đó, phải tăng liều hoặc phối hợp với Metfomin, Glitazon hoặc với Insulin.
Khi dùng Glimepirid, Glucose huyết có thể không ổn định, nhất là khi bắt đầu dùng, hoặc khi thay đổi trị liệu hoặc khi dùng không đều đặn, làm cho sự linh hoạt hoặc phản ứng của người bệnh có thể giảm. Điều này sẽ ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy.
Cần chú ý đặc biệt đến hiện tượng tụt Glucose huyết ở người cao tuổi, người dùng thuốc chẹn beta hoặc thuốc hủy giao cảm, vì rất khó phát hiện. Nếu có tụt Glucose huyết phải xử trị kịp thời.
Cần định kỳ theo dõi Glucose huyết và cứ 3 – 6 tháng một lần định lượng HbA1c để nếu cần phải thay đổi phác đồ điều trị.
2. Thời kỳ mang thai:
Các nghiên cứu trên sự sinh sản của chuột và thỏ cho thấy, thuốc có độc tính trên phôi, gây độc cho thai và có thể gây quái thai. Vì vậy, Glimepirid chống chỉ định cho người mang thai. Đối với người đang dùng Glimepirid mà có thai, phải báo ngay cho thầy thuốc biết để chuyển sang dùng Insulin, và phải điều chỉnh liều Insulin để giữ Glucose huyết luôn ở mức bình thường.
3. Thời kỳ cho con bú:
Glimepirid bài tiết được qua sữa mẹ. Vì vậy, chống chỉ định dùng Glimepirid cho người cho con bú, phải dùng Insulin để thay thế. Nếu bắt buộc phải dùng Glimepirid thì phải ngừng cho con bú.

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019