Gimfastnew Fexofenadin 180 Agimexpharm (H/20v) 1Gimfastnew Fexofenadin 180 Agimexpharm (H/20v) 1
Gimfastnew Fexofenadin 180 Agimexpharm (H/20v) 2Gimfastnew Fexofenadin 180 Agimexpharm (H/20v) 2
Gimfastnew Fexofenadin 180 Agimexpharm (H/20v) 3Gimfastnew Fexofenadin 180 Agimexpharm (H/20v) 3
Gimfastnew Fexofenadin 180 Agimexpharm (H/20v) 4Gimfastnew Fexofenadin 180 Agimexpharm (H/20v) 4

gimfastnew fexofenadin 180 agimexpharm (h/20v)

4 lượt mua sản phẩm
1 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 2 vỉ x 10 viên nén dài bao phim
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nước sản xuất
Thành phần
TênHàm lượng
Fexofenadin
Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng
Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi: Liều khuyến cáo 180mg x 1 lần/ngày.

Người già và bệnh nhân suy gan không cần giảm liều.

Nên dùng Fexofenadine cách 2 giờ với các thuốc kháng acid có chứa gel nhôm hay magiê.
Chỉ định
Ðiều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng ở người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi. Những triệu chứng được điều trị có hiệu quả là: hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa vòm miệng và họng, mắt ngứa đỏ và chảy nước mắt.
Chống chỉ định
Ðã biết có tăng cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo
Chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn với Fexofenadine hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.
Tác dụng phụ
Đau đầu, chóng mặt, tiêu chảy, nôn mửa, đau cánh tay, chân hoặc lưng, đau trong kỳ kinh nguyệt, ho, nổi mề đay, phát ban, ngứa, khó thở hoặc khó nuốt, sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, khàn tiếng, khó nuốt hoặc khó thở. Fexofenadine có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.
Tương tác
Thuốc kháng acid chứa gel nhôm hay magiê làm giảm độ sinh khả dụng của Fexofenadine. Các thuốc này nên dùng cách nhau 2 giờ.
Dùng phối hợp Fexofenadine với Erythromycin hoặc Ketoconazole làm tăng nồng độ Fexofenadine trong huyết tương gấp 2-3 lần. Tuy nhiên, sự gia tăng này không đưa đến ảnh hưởng trên khoảng QT, và so sánh với các thuốc trên khi dùng riêng lẻ cũng không thấy tăng thêm bất cứ phản ứng phụ nào.
Bảo quản
Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh nguồn nhiệt và ánh sáng trực tiếp.
Quá liều
Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: hoa mắt, buồn ngủ, khô miệng. Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.
Dược lý cơ chế

Dược động học

Lưu ý
Trước khi dùng Fexofenadine, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với Fexofenadine, bất kỳ loại thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Fexofenadine và các thuốc bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Nói với bác sĩ nếu bạn có hoặc đã từng có bệnh thận.
Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai. Chỉ dùng Fexofenadine trong quá trình mang thai khi lợi ích cho mẹ hơn hẳn những nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.
Bà mẹ cho con bú: Không biết Fexofenadine có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì có nhiều thuốc được bài tiết vào sữa mẹ, nên thận trọng khi dùng Fexofenadine cho người đang cho con bú.
Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của Fexofenadine chưa được thiết lập ở bệnh nhi dưới 6 tháng tuổi.
Người cao tuổi: Fexofenadine được bài tiết đáng kể qua thận. Người già có nhiều khả năng bị suy thận, cần thận trọng trong việc lựa chọn liều và nên theo dõi chức năng thận.
Suy thận: Giảm liều ở bệnh nhân suy thận.

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019