Gromentin 375 Hataphar (H/12g) 1Gromentin 375 Hataphar (H/12g) 1
* Lưu ý: Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian

gromentin 375 hataphar (h/12g)

Hóa đơn nhanh

8 lượt mua
23 lượt xem trong 24 giờ qua


Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn. Điều khoản sử dụng


Đăng ký bán hàng cùng thuocsi.vnĐăng ký

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Nước sản xuất
Thành phần
TênHàm lượng
Amoxicillin
Sulbactam
Chỉ định

Điều  trị  nhiễm  khuẩn  do  các  vi  khuẩn  nhạy  cảm  gây  ra,  bao  gồm:– Nhiễm khuẩn  tai  mũi họng:  viêm  amidan,  viêm  xoang,  viêm  tai  giữa.– Nhiễm khuẩn  đường  hô  hấp  dưới:  viêm  phế  quản  cấp  và  mạn, viêm  phổi  –  phế quản.– Nhiễm khuẩn  đường  tiết  niệu  –  sinh  dục:  viêm  bàng  quang,  viêm  niệu  đạo,  viêm  bể  thận,  nhiễm  khuẩn  đường  sinh  dục  nữ.– Nhiễm khuẩn  da  và  mô mềm: mụn nhọt,  áp  xe,  nhiễm  khuẩn  vết  thương.– Nhiễm khuẩn  xương  và  khớp.– Nhiễm khuẩn  nha  khoa:  áp  xe  ổ  răng.– Nhiễm khuẩn  khác:  nhiễm  khuẩn  do  nạo  thai,  nhiễm  khuẩn  máu trong  giai  đoạn  hậu sản,  nhiễm  khuẩn  trong  ổ  bụng.THUỐC  NÀY  CHỈ DÙNG THEO  ĐƠN CỦA  BÁC SĨ.DƯỢC LỰC:– Amoxicillin là  kháng sinh bán tổng  hợp thuộc  nhóm beta-lactam có phổ diệt khuẩn rộng  đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng  hợp thành  tế  bào vi khuẩn.  Amoxicillin rất  dễ bị phá hủy bởi  beta-lactamase, do đó không có tác  dụng đối  với những  chủng  vi  khuẩn  sản  sinh  ra  các  enzym  này  (nhiều  chủng  Enterobacteriaceae và  Haemophilus influenzae).– Sulbactam là  một chất ức chế cạnh tranh  không thuận  nghịch với beta-lactamase. Sự có mặt của sulbactam trong  thành  phần làm  tăng  tác  dụng  và  mở rộng  phổ  kháng  khuẩn của  amoxicillin  với  các  chủng  sinh  beta-lactamase.– Phổ  kháng  khuẩn:+ Vi  khuẩn  Gram  dương:  Streptococcus  faecalis,  Streptococcus  pneumoniae,  Streptococcus  pyogenes,  Streptococcus viridans,  Staphylococcus  aureus,  Staphylococcus  epidemidis,  Staphylococcus  saprophyticus.+ Vi  khuẩn  Gram âm:  Haemophilus influenzae,  Escherichia coli,  Proteus mirabilis, Proteus vulgaris,  các  loài  Klebsiella,  các  loài Enterobacter,  Neisseria gonorrhoeae,  Moraxella catarrhalis,  các  loài  Acinetobacter.+ Vi  khuẩn  kỵ  khí:  các  loài  Bacteroides  kể  cả  B.  fragilis,  Clostridium, Peptococcus.DƯỢC ĐỘNG HỌC:– Amoxicillin được  hấp  thu  tốt  sau  khi  uống  và  bền  với  acid  dạ  dày.  Thức  ăn  không  ảnh  hưởng  đến  sự  hấp  thu  thuốc.  Nồng  độ  đỉnh trung  bình  trong  huyết  thanh  đạt được sau  1  –  2  giờ  sau  khi  uống.  Amoxicillin phân  bố  nhanh  vào  hầu  hết  các  mô và dịch  trong  cơ thể  trừ  mô não  và  dịch  não  tủy,  nhưng  khi  màng não  bị  viêm  thì amoxicilin  lại  khuếch  tán  vào  dễ  dàng.  Khoảng  20%  lượng thuốc được  gắn  kết  với protein  huyết  thanh.  Thời  gian  bán  hủy  của  Amoxicillin khoảng  1  giờ;  dài  hơn  ở  trẻ sơ  sinh  và  người  cao  tuổi.  Ở người suy  thận  thời  gian  bán  hủy  của  thuốc  khoảng  7  –  20  giờ.  Khoảng 60%  liều  uống  amoxicillin đào  thải  nguyên dạng  ra  nước tiểu  trong  vòng  6  –  8  giờ.  Amoxicillin  qua  được  nhau  thai  và  được  bài  tiết  vào  sữa  mẹ với lượng  nhỏ.– Sulbactam được hấp thu  tốt  sau  khi  uống.  Thuốc khuếch  tán  tốt  vào  các  mô và  dịch  cơ  thể. Nồng độ  đỉnh  trong  huyết thanh  của sulbactam cũng đạt  được cùng thời  điểm như amoxicillin. Khoảng 40% sulbactam gắn kết với protein huyết  tương.  Sulbactam được đào thải qua chủ yếu nước tiểu dưới dạng không thay  đổi (75  –  85%). Thời gian bán huỷ của sulbactam khoảng 1 giờ  và kéo  dài  hơn  ở  người  suy  thận  nặng.  Thuốc  qua  được  nhau  thai  và  được  bài  tiết  vào  sữa  mẹ.
Ðiều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc tại các vị trí sau:- Ðường hô hấp trên (bao gồm cả Tai Mũi Họng) như:viêm amiđan,viêm xoang,viêm tai giữa;- Ðường hô hấp dưới, như đợt cấp củaviêm phế quảnmãn,viêm phổithùy và viêm phổi phế quản;- Ðường tiêu hóa: như sốt thương hàn;- Ðường niệu dục: như viêm thận-bể thận, lậu, sảy thai nhiễm khuẩn hay nhiễm khuẩn sản khoa. Các nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc và viêm màng não do vi khuẩn nhạy cảm với thuốc nên được điều trị khởi đầu theo đường tiêm với liều cao và, nếu có thể, kết hợp với một kháng sinh khác.- Dự phòng viêm nội tâm mạc: Amoxicillin có thể được sử dụng để ngăn ngừa du khuẩn huyết có thể phát triển viêm nội tâm mạc. Tham khảo thông tin kê toa đầy đủ về các vi khuẩn nhạy cảm.
Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên:viêm amidan,viêm xoang,viêm tai giữađã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H.influenza và Branhamella catarrbalis sản sinh beta - lactamase:viêm phế quản cấpvà mạn, viêm phổi - phế quản.Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục bởi các chủgn E.coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh:viêm bàng quang,viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).Nhiễm khuẩn da và mô mềm: mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn máu sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng (tiêm tĩnh mạch trong nhiễm khuẩn máu, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn sau mổ, đề phòng nhiễm khuẩn trong khi mổ dạ dày - ruột,tử cung, đầu và cổ, tim, thận, thay khớp và đường mật).

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2020