thuocsi.vn
Ibu  Acetalvic Vidipha (H/100v) 1Ibu  Acetalvic Vidipha (H/100v) 2Ibu  Acetalvic Vidipha (H/100v) 3
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian

ibu- acetalvic vidipha (h/100v)

Hộp 10 vỉ x 10 viên
2991 lượt xem1495 lượt mua trong 24 giờ qua

Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn. Điều Khoản Sử Dụng


Đăng ký bán hàng cùng thuocsi.vnĐăng ký
Nước sản xuất
Thành phần
TênHàm lượng
Paracetamol
Ibuprofen
Cafein



Chỉ định:





Các triêu chứng đau nhức, cảm sốt , viêm thấp khớp, chấn thương, trẹo, trật khớp, giãn cơ, viêm gân.



Chống chỉ định:





Mẫn cảm với thuốc. Phụ nữ có thai, cho con bú. Trẻ < 12 tuổi. Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng, suy gan hoặc suy thận nặng.



Tương tác thuốc:





Làm tăng tác động của tolbutamid, methotrexat, phenytoin, probenecid. Tránh dùng với các chất chống đông máu.



Tác dụng phụ:





Buồn nôn, nôn, đau dạ dày, khó tiêu, xuất huyết, rối loạn chuyển hóa ruột.



Chú ý đề phòng:





- Tiền sử loét dạ dày tá tràng.
- Bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu loại coumarin.
- Ngưng thuốc ngày khi nhìn mờ hay giảm thị lực, nhìn thấy màu sắc thay đổi.



Liều lượng - Cách dùng





Người lớn: 1 viên/lần x 3 - 4 lần/ngày. Uống ngay sau bữa ăn.

Các triêu chứng đau nhức, cảm sốt , viêm thấp khớp, chấn thương, trẹo, trật khớp, giãn cơ, viêm gân.
Paracetamol được dùng rộng rãi trong điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa.* Giảm đau:Paracetamol được dùng giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa:đau đầu,đau răng,đau bụng kinh... Thuốc có hiệu quả nhất là giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải nội tạng.Paracetamol không có tác dụng trị thấp khớp.Paracetamol là thuốc thay thế salicylat (được ưa thích ở người bệnh chống chỉ định hoặc không dung nạp salicylat) để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt.* Hạ sốt:Paracetamol thường được dùng để giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, khi sốt có thể có hại hoặc khi hạ sốt nói chung không đặc hiệu, không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh cơ bản và có thể che lấp tình trạng bệnh của người bệnh.
Liều thấp: điều trị các triệu chứng đau: đau đầu, đau răng, đau cơ, đau bụng kinh, hạ sốt.Liều cao (> 1200mg):- Ðiều trị dài hạn triệu chứng viêm xương khớp, thấp khớp mạn tính : viêm đa khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp vẩy nến, khớp đau và bất động.- Ðiều trị ngắn hạn các triệu chứng xảy ra ở thời kỳ mạn tính của bệnh viêm quanh khớp (viêm quanh vùng khớp vai cánh tay, viêm gân, viêm túi thanh mạc), đau lưng, viêm rễ thần kinh. Trị chấn thương, đau bụng kinh.

Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...

TOP