thuocsi.vn
Ibuprofen 200mg Nadyphar (H/100v) 1
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian

ibuprofen 200mg nadyphar (h/100v)

Hóa đơn nhanh
Hộp 10 vỉ x 10 viên
380 lượt xem190 lượt mua trong 24 giờ qua

Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn. Điều Khoản Sử Dụng


Đăng ký bán hàng cùng thuocsi.vnĐăng ký
Nước sản xuất
Thành phần
TênHàm lượng
Ibuprofen200mg
Đang cập nhật...


  • Giảm cơn đau từ nhức đầu, đau răng, đau nhức cơ bắp, đau bụng kinh, đau răng,…

  • Hạ sốt

  • Điều trị mụn trứng cá

  • Chống viêm do ức chế prostaglandin synthetase để ngăn tạo ra prostaglandin, thromboxan

  • Điều trị chứng hạ huyết áp tư thế

  • Dự phòng bệnh Alzheimer, bệnh Parkinson

  • Điều trị cơn đau gout cấp tính

  • Điều trị đau bụng kinh, cắt mép âm hộ

  • Điều trị giảm cơn đau sau phẫu thuật, đau do ung thư.

  • Điều trị ngắn hạn các triệu chứng về bệnh xương khớp mạn tính: viêm quanh khớp, viêm rễ thần kinh,…

  • Điều trị dài hạn các bệnh về xương khớp: viêm xương khớp, thấp khớp mạn tính, viêm đa khớp dạng thấp, viêm khớp vẩy nến, viêm khớp dạng thấp thiếu niên…


Đối với người lớn



  • Điều trị đau thần bệnh kinh: 200 – 400mg mỗi 4 – 6 giờ/ngày


  • Điều trị bệnh viêm khớp: 400 – 800mg mỗi 6 – 8 giờ/ngày


  • Điều trị đau đầu: 600mg trước 90 phút ECT (liệu pháp sốc điện)


  • Điều trị cắt giảm cơn đau: 200 – 400mg mỗi 4 – 6 giờ/ngày ở dạng uống hoặc tiêm tĩnh mạch 400 – 800mg x 30 phút mỗi 6 giờ/ngày.


  • Dùng để hạ sốt: 200 – 400mg mỗi 4 – 6 giờ/ngày ở dạng uống hoặc tiêm tĩnh mạch 400mg x 30 phút/ngày. Duy trì với 100 – 200mg mỗi 4 giờ/ngày

Đối với trẻ em 



  • Điều trị để giảm đau: 4-10 mg/kg mỗi 6-8 giờ đối với trẻ sơ sinh và trẻ em (tối đa là 40mg/kg)


  • Điều trị viêm khớp dạng thấp: 30-40 mg/kg/ngày x 3 lần uống cho trẻ từ 6 tháng đến 12 tuổi.


  • Điều trị xơ nang: 50-100 mg/ml x 2 lần/ngày với trẻ lớn hơn 4 tuổi ( mức độ mạn tính)


Người bị dị ứng hoặc mẫn cảm với Ibuprofen


  • Người bị xuất huyết dạ dày, tá tràng hoặc gặp vấn đề về hệ tiêu hóa, đường ruột

  • Người bị suy gan, suy thận ở mức độ nặng

  • Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi

  • Không dùng cho phụ nữ mang thai vào 3 tháng đầu và 3 tháng cuối thai kỳ, phụ nữ cho con bú


Không dùng thuốc Ibuprofen cùng với:


  • Các thuốc kháng viêm không steroid khác: salicylat liều cao, aspirin vì có thể gây loét và xuất huyết hệ tiêu hóa.

  • Các thuốc kháng đông do ức chế tiểu cầu, làm máu khó đông.

  • Methotrexat: làm tăng độc tính của thuốc

  • Sulfamid hạ đường huyết

  • Lithum

  • Các thuốc lợi tiểu furosemide (Lasix);: gây nguy cơ suy thận cấp

  • Thuốc điều trị cao huyết áp: sẽ làm gia tăng digoxin trong máu.

  • Thuốc cho bệnh tim hoặc huyết áp như benazepril (Lotensin), enalapril (Vasotec), lisinopril (Prinivil, Zestril), quinapril (Accupril), ramipril (Altace


Đang cập nhật...
Đang cập nhật...

TOP