thuocsi.vn
Itamekacin Amikacin 500mg/2ml   Medlac (H/10o/2ml) 1
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian

itamekacin amikacin 500mg/2ml - medlac (h/10o/2ml)

Hộp 10 ống x 2ml
22 lượt xem9 lượt mua trong 24 giờ qua

Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn. Điều Khoản Sử Dụng


Đăng ký bán hàng cùng thuocsi.vnĐăng ký
Nước sản xuất
Thành phần
TênHàm lượng
Amikacin

CHỈ ĐỊNH

 Itamekacin được chỉ định trong điều trị ngắn hạn với nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm nhạy cảm với Amikacin, bao gồm Pseudomonas spp., E. coli, Proteus spp.(indole dương và âm tính), Providencia spp., Klebsiella – Serratia spp., Acinetobacter spp.

Itamekacin được chỉ định trong các trường hợp sau:

–          Nhiễm khuẩn nặng ở đường hô hấp, xương và khớp, hệ thần kinh trung ương (bao gồm viêm màng não), nhiễm khuẩn trong ổ bụng (bao gồm viêm phúc mạc), nhiễm khuẩn do bỏng và nhiễm trùng hậu phẫu.

–           Nhiễm khuẩn đường tiết niệu nặng và tái phát do những vi khuẩn kể trên. Tuy nhiên,Amikacin cũng như các kháng sinh aminoglycosid khác, không được chỉ định trong nhiễm khuẩn đường tiết niệu ở giai đoạn đầu khi các tác nhân gây bệnh nhạy cảm với các kháng sinh khác ít độc hại hơn

–          Điều trị nhiễm khuẩn do tụ cầu, do đó Amikacin được xem như là một liệu pháp để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn xác định chắc chắn hoặc nghi ngờ do tụ cầu gây ra, trên bệnh nhân dị ứng với các kháng sinh khác hoặc nhiễm khuẩn do cả tụ cầu và vi khuẩn Gram âm gây ra

–          Nhiễm khuẩn huyết, cả nhiễm khuẩn huyết ở trẻ sơ sinh khi các kháng sinhAminoglycosid khác không có tác dụng

Trong các trường hợp này nên phối hợp Amikacin  với kháng sinh Penicillin để có tác dụng tối ưu, do nhiễm khuẩn có thể có cả Gram dương (liên cầu hoặc phế cầu)

Itamekacin có thể điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram âm, các chủng đề kháng với Gentamicin và Tobramycin, đặc biệt là Proteus rettgeri, Providencia stuartii, Serratia mercescens và Pseudomonas aeruginosa

CHỐNG CHỈ ĐỊNH


  • Bệnh nhược cơ.

  • Tiền sử dị ứng với Amikacin và kháng sinh aminoglycosid khác

THẬN TRỌNG

Amikacin có nguy cơ gây độc trên thận và tai. Vì vậy nên tránh sử dụng đồng thời các thuốc khác có cùng độc tính, và khi điều trị kháng sinh aminoglycosid, bệnh nhân cần được theo dõi lâm sàng

Ở bệnh nhân suy thận, trong trường hợp phải dùng thuốc trên 5 ngày thì phải đo thính lực trước khi bắt đầu và trong điều trị. Nếu thấy xuất hiện chứng ù tai hoặc giảm thính lực phải ngừng điều trị.

Vì kháng sinh này đạt nồng độ cao trong hệ thống bài tiết nên bệnh nhân cần được uống nhiều nước để giảm độc tính lên thận. Chức năng thận cũng phải được giám sát trước khi bắt đầu và trong điều trị. Trong trường hợp có dấu hiệu tổn thương thận (nước tiểu có hồng cầu, bạch cầu, trụ niệu, albumin niệu) nên cho bệnh nhân tăng uống nước. Nếu có dấu hiệu khác xuất hiện như giảm độ thanh thải creatinin và khối lượng riêng của nước tiểu, tăng nito ure, creatinin huyết thanh và thiểu niệu, khí đó liều dùng phải giảm theo quy định trong mục liều dùng. Ngưng điều trị trong trường hợp tăng ure huyết hoặc giảm bài tiết nước tiểu. Ở liều điều trị thông thường, nếu bệnh nhân uống nhiều nước và chức năng thận bình thường, thì ít có nguy cơ nhiễm độc thận.

Do liều cao của Amikacin đã được chứng minh trên động vật thí nghiệm và làm tê liệt hoạt động của cơ bắp, nên khả năng phong bế hệ thần kinh cơ hoặc tê liệt hệ hô hấp phải được kiểm soát khi gây mê hoặc tác nhân phong bế hệ thần kinh cơ được dùng đồng thời. Nếu một phong bế thần kinh xảy ra, các muối canxi có thể làm mất hiện tượng này. Có thể xảy ra dị ứng chéo với các kháng sinh Aminogycosid khác.

Cũng như các kháng sinh khác, việc sử dụng Amikacin có thể gây ra nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn kháng thuốc, trong trường hợp này phải xây dựng một phương pháp điều trị phù hợp.

Nếu Amikacin được chỉ định dùng đồng thời với các kháng sinh khác thì không được pha trộn chúng trong cùng một bơm tiêm hoặc trong cùng một chai dịch truyền.

Nên làm kháng sinh đồ trước khi điều trị. Tuy nhiên, khi chưa có kết quả kháng sinh đồ, trước tiên có thể dùng Amikacin để điều trị khi có nghi ngờ nhiễm khuản do vi khuẩn Gram âm. Sau đó phải dựa trên kết quả kháng sinh đồ, mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn, sự đáp ứng của bệnh nhân để quyết định xem có tiếp tục dùng kháng sinh này hay không.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ


  • Phụ nữ có thai và trẻ sơ sinh: Độ an toàn khi sử dụng Amikacin trên phụ nữ có thai vẫn chưa được xác định rõ. Vì thể chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và trẻ sơ sinh khi thật cần thiết và có sự kiểm soát chặt chẽ.

  • Phụ nữ cho con bú: sự bài tiết Amikacin vào sữa mẹ chưa được xác định. Tuy nhiên, như một quy luật chung, phụ nữ cho con bú không nên được dùng thuốc phụ nữ đang cho con bú vì thuốc có thể được bài tiết vào sữa mẹ gây độc cho trẻ nhỏ.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI TÀU XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Thuốc không ảnh hưởng đến lái tàu xe và vận hành máy móc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR)


  • Tác dụng phụ chủ yếu khi dùng Amikacin là: gây độc đối với đôi dây thần kinh sọ não số VIII và trên thận (albumin niệu, nước tiểu có bạch cầu, hồng cầu và trụ niệu, ure huyết cao, thiểu niệu).

  • Các tác dụng ngoại ý khác, hiếm khi xảy ra, bao gồm: nổi mẩn da, sốt do thuốc, đau đầu, dị cảm, rung cơ, buồn nôn và nôn, tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu, hạ áp.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

- Nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gram âm và gram dương, kể cả Pseudomonas sp.- Nhiễm trùng đường hô hấp, đường tiết niệu, ổ bụng và nhiễm trùng phụ khoa, nhiễm trùng máu, nhiễm trùng xương và khớp, và nhiễm trùng da và cấu trúc da.
Amikacin được chỉ định điều trị trong thời gian ngắn những nhiễm khuẩn nặng do những chủng nhạy cảm gồm: Pseudomonas sp., Escherichia coli, Proteus sp., Klebsiella sp., Enterobacter sp., Serratia sp., Acinetobacter sp., Citrobacter freundii.Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy Amikacin có tác dụng tốt trong nhiễm khuẩn huyết (cả nhiễm khuẩn huyết ở trẻ sơ sinh), những nhiễm khuẩn nặng ở đường hô hấp, xương và khớp, hệ thần kinh trung ương (bao gồm viêm màng não), da và mô mềm, nhiễm khuẩn trong ổ bụng (bao gồm viêm phúc mạc), nhiễm khuẩn do bỏng và nhiễm trùng hậu phẫu.Các nghiên cứu lân sàng cũng cho thấy Amikacin cũng có tác dụng tốt trong những biến chứng nặng và nhiễm khuẩn đường niệu tái đi tái lại do những vi khuẩn kể trên.Nên phối hợp với kháng sinh thuộc họ bêta-lactam để có tác dụng tối ưu.

Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...

TOP