L Tyrox 100   Daviharm (H/100v) 1L Tyrox 100   Daviharm (H/100v) 1

l-tyrox 100 - daviharm (h/100v)

6 lượt mua sản phẩm
13 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nước sản xuất
Thành phần
TênHàm lượng
Levothyroxin
Chỉ định

Ðiều trị thay thế hoặc bổ sung cho các hội chứng suy giáp do bất cứ nguyên nhân nào ở tất cả các lứa tuổi (kể cả ở phụ nữ có thai), trừ trường hợp suy giáp nhất thời trong thời kỳ hồi phục viêm giáp bán cấp.Ức chế tiết thyrotropin (TSH): Tác dụng này có thể có ích trong bướu cổ đơn thuần và trong bệnh viêm giáp mạn tính (Hashimoto), làm giảm kích thước bướu.Phối hợp với các thuốc kháng giáp trong nhiễm độc giáp. Sự phối hợp này để ngăn chặn bướu giáp và suy giáp.Đặc tính dược lực học:Levothyroxin (còn gọi là thyroxin hay T4) là một hoạt chất tổng hợp tương tự như hormon T4 tự nhiên của tuyến giáp.Đặc tính dược động học:Levothyroxin chủ yếu được hấp thu ở hỗng tràng và đoạn trên hồi tràng. Tỷ lệ hấp thu trong khoảng từ 48% đến 79% tùy thuộc vào một số yếu tố. Ðói làm tăng hấp thu. Hội chứng kém hấp thu, cũng như các yếu tố dinh dưỡng (sữa đậu nành, dùng đồng thời nhựa trao đổi anion như cholestyramin) làm thuốc mất nhiều qua phân. Sinh khả dụng tương đối của dạng viên nén so với dạng tiêm khoảng 99%.Trên 99% hormon lưu hành liên kết với protein huyết tương, gồm có globulin liên kết thyroxin (TBG), tiền albumin và albumin liên kết thyroxin (TBPA và TBA), những protein trên có ái lực khác nhau tùy theo từng hormon. L-thyroxin (T4) có ái lực liên kết mạnh hơn L-triiodothyronin (T3) ở cả trong máu tuần hoàn và trên tế bào, điều này giải thích tác dụng kéo dài của hormon. Nửa đời trong huyết tương của T4 là 6 - 7 ngày, còn T3 là 1 ngày. Các nửa đời của T4 và T3 giảm ở người cường giáp và tăng ở người suy giáp. T3 và T4 liên hợp với acid glucuronic và sulfuric trong gan và bài tiết vào mật.
- Nhược giáp.- Phòng ngừa tái phát bướu giáp lành.- Cường giáp đã đưa về bình giáp.- Sau phẫu thuật bướu ác tính.

Thông tin chung




Động kinh toàn thể hay cục bộ:

- Động kinh toàn thể:

Cơn vắng ý thức.

Cơn co cứng co giật.

Cơn giật cơ.

Cơn co cứng.

Cơn co giật.

Cơn mất trương lực.

- Động kinh cục bộ:

Đơn giản.

Phức tạp.

Toàn thể hóa.

Các hội chứng đặc biệt như:

Hội chứngLennox- Gastaut.

Hội chứng West.

Điều trị và dự phòng tái diễn cơn hưng cảm trong rối loạn cảm xúc lưỡng cực.

Co giật do sốt cao ở trẻ em: trẻ nhũ nhi hay trẻ nhỏ có nguy cơ cao và đã có ít nhất một cơn co giật.

Tic ở trẻ em.






Thành phần của VALMAGOL




MAGNESI VALPROAT





Công dụng của VALMAGOL





Động kinh toàn thể hay cục bộ:

- Động kinh toàn thể:

Cơn vắng ý thức.

Cơn co cứng co giật.

Cơn giật cơ.

Cơn co cứng.

Cơn co giật.

Cơn mất trương lực.

- Động kinh cục bộ:

Đơn giản.

Phức tạp.

Toàn thể hóa.

Các hội chứng đặc biệt như:

Hội chứngLennox- Gastaut.

Hội chứng West.

Điều trị và dự phòng tái diễn cơn hưng cảm trong rối loạn cảm xúc lưỡng cực.

Co giật do sốt cao ở trẻ em: trẻ nhũ nhi hay trẻ nhỏ có nguy cơ cao và đã có ít nhất một cơn co giật.

Tic ở trẻ em.






Liều dùng của VALMAGOL





Người lớn: liều đầu tiên uống 600 mg/ 24 giờ, chia làm 2 - 4 lần, tiếp theo cứ 3 ngày tăng 200 mg (tăng dần tới liều cắt được cơn). Trung bình: 20 - 30 mg/ kg trọng lượng cơ thể/ 24 giờ, chia làm 2 - 4 lần.

Trẻ em: 15 - 30 mg/ kg trọng lượng cơ thể/ 24 giờ, chia làm 2 - 3 lần.

Thuốc nên được dùng trong khi ăn.

Không được dùng quá 2,5 g/ 24 giờ.






Lưu ý khi sử dụng VALMAGOL





Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.






Quy cách



Hộp 10 Vỉ x 10 Viên





Nhà sản xuất



CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM ĐẠT VI PHÚ - DAVIPHARM


© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019