Loperamid Stada (H/50v) 1Loperamid Stada (H/50v) 1
Loperamid Stada (H/50v) 2Loperamid Stada (H/50v) 2
Loperamid Stada (H/50v) 3Loperamid Stada (H/50v) 3
Loperamid Stada (H/50v) 4Loperamid Stada (H/50v) 4

loperamid stada (h/50v)

41 lượt mua sản phẩm
1 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 5 vỉ x 10 viên nang cứng
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nước sản xuất
Nhóm thuốc
tiêu hóa
Thành phần
TênHàm lượng
Loperamid hydroclorid
Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng
Tiêu chảy cấp
Người lớn:
Liều khởi đầu: 4 mg. Tiếp theo 2 mg sau mỗi lần đi tiêu lỏng, không quá 16 mg/ngày.
Tiến triển lâm sàng thường được theo dõi trong vòng 48 giờ.
Trẻ em:
Ngày đầu tiên:
Tuổi (Cân nặng)Liều lượng (24 giờ đầu)
6 – 8 tuổi (20–30 kg) 2 mg x 2 lần/ngày
8 – 12 tuổi (> 30 kg) 2 mg x 3 lần/ngày
Liều hàng ngày tiếp theo: 1 mg/10 kg/ngày, chỉ dùng sau khi đi tiêu lỏng. Tổng liều hàng ngày không vượt quá liều cho ngày đầu tiên.
Tiêu chảy mãn tính
Người lớn:
Liều khởi đầu: 4 mg. Tiếp theo 2 mg sau mỗi lần đi tiêu lỏng cho đến khi kiểm soát được tiêu chảy. Sau đó có thể giảm liều.
Khi đã xác định được liều tối ưu hàng ngày, có thể dùng liều này một lần hoặc chia nhiều lần.
Liều duy trì 4-8 mg/ngày. Hiếm khi vượt quá 16 mg/ngày.
Hầu như không kiểm soát được các triệu chứng ở liều cao hơn nếu lâm sàng không cải thiện sau khi điều trị với liều 16 mg/ngày trong ít nhất 10 ngày.
Trẻ em:
Liều chưa được xác định.
Thuốc cũng được chỉ định để làm giảm thể tích chất thải sau thủ thuật mở thông hồi tràng-trực tràng.
Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.
Chỉ định

Chống chỉ định
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân đau bụng mà không có tiêu chảy.
Trẻ em dưới 2 tuổi.
Trướng bụng.
Loperamid tránh dùng đầu tiên ở bệnh nhân lỵ cấp, viêm loét đại tràng chảy máu giai đoạn cấp, viêm đại tràng giả mạc, viêm đại tràng do vi khuẩn như Salmonella, Shigella và Campylobacter.
Viêm loét đại tràng cấp tính, viêm đại tràng giả mạc (có thể gây phình to đại tràng nhiễm độc) do sử dụng kháng sinh.

Cảnh báo
Điều trị tiêu chảy bằng loperamid là điều trị triệu chứng. Cần tìm nguyên nhân (nếu có) và xử trí thích hợp.
Mất dịch và chất điện giải thường xảy ra ở những bệnh nhân bị tiêu chảy. Trong những trường hợp này, việc bù nước và chất điện giải rất quan trọng. Việc dùng loperamid không gây cản trở nhu cầu bù nước và chất điện giải.
Ở một số bệnh nhân viêm loét đại tràng cấp và viêm đại tràng giả mạc liên quan đến việc dùng các thuốc kháng sinh phổ rộng, các thuốc ức chế nhu động ruột hoặc trì hoãn thời gian lưu thông qua ruột đã được báo cáo là gây phình to đại tràng nhiễm độc.
Nên ngưng dùng loperamid ngay nếu xảy ra trướng bụng, táo bón hoặc tắc ruột.
Nên dùng loperamid đặc biệt thận trọng ở trẻ em do có sự thay đổi đáp ứng nhiều hơn ở nhóm tuổi này. Sự mất nước, đặc biệt ở trẻ nhỏ, có thể ảnh hưởng hơn nữa sự thay đổi đáp ứng đối với loperamid.
Trong tiêu chảy cấp, nếu không cải thiện về mặt lâm sàng trong 48 giờ, nên ngưng dùng loperamid.
Không nên dùng kéo dài. Chỉ dùng để điều trị triệu chứng trong các đợt cấp của tiêu chảy do hội chứng ruột kích thích.
Những bệnh nhân suy chức năng gan nên được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu độc thần kinh trung ương do chuyển hóa lần đầu qua gan cao rõ rệt.
Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sỹ nếu tiêu chảy không cải thiện sau 2 ngày dùng thuốc hoặc nếu bệnh nhân thấy có máu trong phân hoặc sốt.
Không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Mệt mỏi, chóng mặt hay đau đầu có thể xảy ra khi dùng thuốc này để điều trị tiêu chảy. Do đó, nên thận trọng khi dùng thuốc trong khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc.
Tác dụng phụ
Thường gặp:
Đau đầu, chóng mặt, táo bón, buồn nôn, đầy hơi.
Ít gặp:
Buồn ngủ, đau bụng, khó chịu ở bụng, khô miệng, đau vùng thượng vị, nôn, khó tiêu, phát ban.
Hiếm gặp:
Phản ứng quá mẫn, phản ứng phản vệ, mất ý thức, giảm ý thức, tăng trương lực cơ, mất phối hợp vận động, co đồng tử, tắc ruột, đầy bụng, phình to đại tràng, hội chứng Steven-Johnsons, hoại tử biểu bì, phù mạch, mề đay, ngứa, bí tiểu, mệt mỏi.
Tương tác

Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30oC.
Quá liều

Dược lý cơ chế

Dược động học

Lưu ý

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019