Medrol 16mg   Pfizer (H/30v) 1Medrol 16mg   Pfizer (H/30v) 1
Medrol 16mg   Pfizer (H/30v) 2Medrol 16mg   Pfizer (H/30v) 2
Medrol 16mg   Pfizer (H/30v) 3Medrol 16mg   Pfizer (H/30v) 3
Medrol 16mg   Pfizer (H/30v) 4Medrol 16mg   Pfizer (H/30v) 4

medrol 16mg - pfizer (h/30v)

Bán chạy
368 lượt mua sản phẩm
7 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên nén
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nước sản xuất
Thành phần
TênHàm lượng
Methylprednisolon
Chỉ định

- Bất thường chức năng vỏ thượng thận.- Viêm da dị ứng, viêm đường hô hấp dị ứng, viêm khớp, thấp khớp, bệnh về máu- Viêm khớp dạng thấp- Lupus ban đỏ,Hen phế quản,Viêm loét đại tràng,Thiếu máu tan máu,Giảm bạch cầu hạt- Bệnh dị ứng nặng bao gồm phản vệ,- Trong điều trị ung thư: leukemia cấp tính, u lympho, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt- Hội chứng thận hư nguyên phát.
Chỉ nên xem việc điều trị với các glucocorticoid như là việc điều trị triệu chứng, ngoại trừ trường hợp rối loạn nội tiết tố mà các thuốc này được dùng như một điều trị thay thế.Tiêm bắp:Methylprednisolone acetate không thích hợp trong các bệnh cấp nguy hại đến tính mạng.Nếu cần một tác động nội tiết tố với cường độ tối đa nhanh chóng, nên chỉ định tiêm tĩnh mạch methylprednisolone sodium succinate tan mạnh trong nước (Solu-Medrol).Khi không thể dùng thuốc theo đường uống và chế phẩm có thể thích hợp cho việc điều trị, tiêm bắp thịt được chỉ định như sau:Ðiều trị kháng viêm:Bệnh khớp:Ðiều trị hỗ trợ với một liệu pháp duy trì (giảm đau, liệu pháp vận động, vật lý trị liệu, vv) và điều trị trong một thời gian ngắn (để bệnh nhân vượt khỏi cơn cấp tính hoặc tình trạng tăng nặng của bệnh):- Viêm khớp do vẩy nến.- Viêm đốt sống do thấp.Ðối với các chỉ định sau đây, thường hay dùng tại chỗ nếu có thể:- Viêm xương khớp sau chấn thương.- Viêm bao hoạt dịch hay viêm xương khớp.- Viêm khớp dạng thấp, bao gồm viêm khớp trẻ em (các trường hợp đặc biệt cần phải sử dụng liệu pháp duy trì).- Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.- Viêm mõm lồi cầu.- Viêm bao gân cấp không đặc hiệu.- Viêm khớp cấp do bệnh thống phong.Bệnh tạo keo:Dùng trong pha tăng bệnh trầm trọng hay trong liệu pháp duy trì trong những trường hợp đặc biệt của:- Lupus (ban đỏ hệ thống).- Viêm tim cấp do thấp.- Viêm đa cơ.Bệnh về da:- Viêm da tấy (Pemphigus).- Ban đỏ đa dạng cấp tính (hội chứng Steven-Johnson).- Viêm da tróc vẩy.- Viêm da bóng nước do Herpes.- Viêm da tiết bả nhờn.- Bệnh vẩy nến nặng.- U sùi dạng nấm.Các trạng thái dị ứng:Kiểm soát các trạng thái dị ứng nặng hoặc khó trị đã thất bại với cách điều trị thông thường:- Hen phế quản.- Viêm da tiếp xúc.- Viêm da dị ứng.- Bệnh huyết thanh.- Viêm mũi dị ứng.- Dị ứng do dùng thuốc.- Phản ứng dịch truyền.- Phù thanh quản cấp tính không do nhiễm khuẩn.Các bệnh về mắt:Các tiến trình viêm và dị ứng cấp tính như:- Zona mắt.- Viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi.- Viêm màng mạch võng mạc.- Viêm màng mạch nho sau lan tỏa.- Viêm thần kinh thị.- Phản ứng nhạy cảm với thuốc.- Viêm tiền phòng mắt.- Viêm kết mạc dị ứng.- Loét giác mạc dị ứng.- Viêm giác mạc.Bệnh hệ tiêu hóa:Dùng để đưa bệnh nhân qua khỏi cơn nguy kịch của bệnh trong:- Viêm loét đại tràng.- Bệnh Crohn.Các tình trạng phù:- Ðể giúp bài niệu và giảm protein niệu trong hội chứng thận hư vô căn, không kèm urê máu cao, hay hội chứng thận hư do lupus ban đỏ.Bệnh của hệ hô hấp:- Bệnh Sarcoid phổi.- Ngộ độc berylli.- Lao phổi cấp hay lan tỏa khi đã được sử dụng thuốc kháng lao.- Hội chứng Loeffler không có khả năng dùng thuốc khác.- Viêm phổi hít.Ðiều trị các bệnh về huyêt học và ung thư:Các bệnh về huyết học:- Thiếu máu tán huyết mắc phải (tự miễn).- Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn.- Giảm nguyên hồng cầu (thiếu máu RBC).- Thiếu máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu).Bệnh ung thư:Ðiều trị tạm thời trong:- Bệnh bạch cầu và U lympho.- Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.Các bệnh nội tiết:- Suy vỏ thượng thận tiên phát hay thứ phát.- Suy vỏ thượng thận cấp (hydrocortisone và cortisone là thuốc được ưu tiên chọn lựa). Những chất tương đồng tổng hợp có thể được dùng cùng với mineralocorticoid; ở trẻ em, sự cung cấp mineralocorticoid rất quan trọng.- Tăng sản thượng thận bẩm sinh.- Tăng calcium máu do ung thư.- Viêm tuyến giáp không sinh mủ.Tiêm vào bao hoạt dịch, túi hoạt dịch, quanh khớp hay mô mềm:Methylprednisolone acetate được chỉ định như một trị liệu hỗ trợ trong những đợt trị liệu ngắn ngày:- Viêm bao hoạt dịch của viêm xương khớp.- Viêm khớp dạng thấp.- Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.- Viêm khớp cấp do bệnh thống phong.- Viêm mõm lồi cầu.- Viêm bao gân cấp không đặc hiệu.- Viêm xương khớp sau chấn thương.Tiêm vào sang thương:Methylprednisolone acetate được chỉ định để tiêm vào trong sang thương trong những bệnh sau:- U sùi.- Các sang thương viêm trong phì đại tại chỗ, thâm nhiễm: mãng lichen, mãng vẩy nến, u hạt vòng và viêm da-thần kinh.- Rụng tóc từng vùng.Methylprednisolone acetate cũng được sử dụng trong bướu bàng quang hay u hạch thần kinh.Nhỏ giọt vào trực tràng:- Viêm loét đại tràng.

Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng

Chỉ định

Chống chỉ định
Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.

Quá mẫn với Methylprednisolon.

Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao.

Ðang dùng vaccin virus sống.
Cảnh báo
*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.
Tác dụng phụ
1. Tác dụng không mong muốn (ADR):
Những tác dụng không mong muốn thường xảy ra nhiều nhất khi dùng Methylprednisolon liều cao và dài ngày.
Methylprednisolon ức chế tổng hợp Prostaglandin và như vậy làm mất tác dụng của Prostaglandin trên đường tiêu hóa, gồm ức chế tiết acid dạ dày và bảo vệ niêm mạc dạ dày. Nhiều ADR có liên quan đến tác dụng này của Glucocorticoid.

Thường gặp, ADR > 1/100

Thần kinh trung ương: Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động.

Tiêu hóa: Tăng ngon miệng, khó tiêu.

Da: Rậm lông.

Nội tiết và chuyển hóa: Ðái tháo đường.

Thần kinh cơ và xương: Ðau khớp.

Mắt: Ðục thủy tinh thể, Glôcôm.

Hô hấp: Chảy máu cam.


Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Thần kinh trung ương: Chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, u giả ở não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái.

Tim mạch: Phù, tăng huyết áp.

Da: Trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố mô.

Nội tiết và chuyển hóa: Hội chứng Cushing, ức chế trục tuyến yên - thượng thận, chậm lớn, không dung nạp Glucose, giảm Kali huyết, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ Natri và nước, tăng Glucose huyết.

Tiêu hóa: Loét dạ dày, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy.

Thần kinh - cơ và xương: Yếu cơ, loãng xương, gẫy xương.

Khác: Phản ứng quá mẫn.


2. Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Trong những chỉ định cấp, nên sử dụng Glucocorticoid với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có hiệu lực lâm sàng.
Sau điều trị dài ngày với Glucocorticoid, nếu ức chế trục đồi - tuyến yên - thượng thận có khả năng xảy ra, điều cấp bách là phải giảm liều Glucocorticoid từng bước một, thay vì ngừng đột ngột.
Áp dụng chế độ điều trị tránh tác động liên tục của những liều thuốc có tác dụng dược lý. Dùng một liều duy nhất trong ngày gây ít ADR hơn những liều chia nhỏ, và liệu pháp cách ngày là biện pháp tốt để giảm thiểu sự ức chế tuyến thượng thận và những ADR khác. Trong liệu pháp cách ngày, dùng một liều duy nhất cứ hai ngày một lần, vào buổi sáng.
Theo dõi và đánh giá định kỳ những thông số về loãng xương, tạo huyết, dung nạp Glucose, những tác dụng trên mắt và huyết áp.
Dự phòng loét dạ dày và tá tràng bằng các thuốc kháng thụ thể H2 - Histamin khi dùng liều cao Methylprednisolon toàn thân.
Tất cả người bệnh điều trị dài hạn với Glucocorticoid cần dùng bổ sung calci để dự phòng loãng xương.
Những người có khả năng bị ức chế miễn dịch do Glucocorticoid cần được cảnh báo về khả năng dễ bị nhiễm khuẩn.
Những người bệnh sắp được phẫu thuật có thể phải dùng bổ sung Glucocorticoid vì đáp ứng bình thường với Stress đã bị giảm sút do ức chế trục đồi - tuyến yên - thượng thận.
Tương tác
Methylprednisolon là chất gây cảm ứng enzym Cytochrom P450, và là cơ chất của enzym P450 3A, do đó thuốc này tác động đến chuyển hóa của Ciclosporin, Erythromycin, Phenobarbital, Phenytoin, Carbamazepin, Ketoconazol, Rifampicin.

Phenytoin, Phenobarbital, Rifampin và các thuốc lợi tiểu giảm Kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của Methylprednisolon.

Methylprednisolon có thể gây tăng Glucose huyết, do đó cần dùng liều Insulin cao hơn.
Bảo quản
Những lọ nguyên đựng Methylprednisolon Natri Succinat cần được bảo quản ở nhiệt độ 15 độ C đến 25 độ C.

Những dung dịch đã pha Methylprednisolon Natri Succinat được bảo quản ở nhiệt độ 15 độ C đến 30 độ C và dùng trong vòng 48 giờ.

Hỗn hợp tiêm để ở nhiệt độ 25 độ C và ở tủ lạnh (4 độ C): bền vững được 48 giờ.
Quá liều
Những triệu chứng quá liều gồm biểu hiện hội chứng Cushing (toàn thân), yếu cơ (toàn thân), và loãng xương (toàn thân), tất cả chỉ xảy ra khi sử dụng Glucocorticoid dài hạn.

Khi sử dụng liều quá cao trong thời gian dài, tăng năng vỏ tuyến thượng thận và ức chế tuyến thượng thận có thể xảy ra. Trong những trường hợp này cần cân nhắc để có quyết định đúng đắn tạm ngừng hoặc ngừng hẳn việc dùng Glucocorticoid.
Dược lý cơ chế

Dược động học

Lưu ý
Thận trọng:

Sử dụng thận trọng ở những người bệnh loãng xương, người mới nối thông mạch máu, rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loét tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.

Do nguy cơ có những tác dụng không mong muốn, phải sử dụng thận trọng Corticosteroid toàn thân cho người cao tuổi, với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể được.

Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress.

Khi dùng liều cao, có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vaccin.

Trẻ em có thể nhạy cảm hơn với sự ức chế tuyến thượng thận khi điều trị thuốc bôi.

Thời kỳ mang thai:
Dùng kéo dài Corticosteroid toàn thân cho người mẹ có thể dẫn đến giảm nhẹ thể trọng của trẻ sơ sinh. Nói chung, sử dụng Corticosteroid ở người mang thai đòi hỏi phải cân nhắc lợi ích có thể đạt được so với những rủi ro có thể xảy ra với mẹ và con.
Thời kỳ cho con bú:
Không chống chỉ định Corticosteroid đối với người cho con bú.

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019