Menison 4mg Pymepharco (H/30v) 1Menison 4mg Pymepharco (H/30v) 1
* Lưu ý: Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian

menison 4mg pymepharco (h/30v)

262 lượt mua
3 lượt xem trong 24 giờ qua


Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn. Điều khoản sử dụng


Đăng ký bán hàng cùng thuocsi.vnĐăng ký

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Nước sản xuất
Thành phần
TênHàm lượng
Methylprednisolon
Chỉ định

- Bất thường chức năng vỏ thượng thận.- Viêm da dị ứng, viêm đường hô hấp dị ứng, viêm khớp, thấp khớp, bệnh về máu- Viêm khớp dạng thấp- Lupus ban đỏ,Hen phế quản,Viêm loét đại tràng,Thiếu máu tan máu,Giảm bạch cầu hạt- Bệnh dị ứng nặng bao gồm phản vệ,- Trong điều trị ung thư: leukemia cấp tính, u lympho, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt- Hội chứng thận hư nguyên phát.
Chỉ nên xem việc điều trị với các glucocorticoid như là việc điều trị triệu chứng, ngoại trừ trường hợp rối loạn nội tiết tố mà các thuốc này được dùng như một điều trị thay thế.Tiêm bắp:Methylprednisolone acetate không thích hợp trong các bệnh cấp nguy hại đến tính mạng.Nếu cần một tác động nội tiết tố với cường độ tối đa nhanh chóng, nên chỉ định tiêm tĩnh mạch methylprednisolone sodium succinate tan mạnh trong nước (Solu-Medrol).Khi không thể dùng thuốc theo đường uống và chế phẩm có thể thích hợp cho việc điều trị, tiêm bắp thịt được chỉ định như sau:Ðiều trị kháng viêm:Bệnh khớp:Ðiều trị hỗ trợ với một liệu pháp duy trì (giảm đau, liệu pháp vận động, vật lý trị liệu, vv) và điều trị trong một thời gian ngắn (để bệnh nhân vượt khỏi cơn cấp tính hoặc tình trạng tăng nặng của bệnh):- Viêm khớp do vẩy nến.- Viêm đốt sống do thấp.Ðối với các chỉ định sau đây, thường hay dùng tại chỗ nếu có thể:- Viêm xương khớp sau chấn thương.- Viêm bao hoạt dịch hay viêm xương khớp.- Viêm khớp dạng thấp, bao gồm viêm khớp trẻ em (các trường hợp đặc biệt cần phải sử dụng liệu pháp duy trì).- Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.- Viêm mõm lồi cầu.- Viêm bao gân cấp không đặc hiệu.- Viêm khớp cấp do bệnh thống phong.Bệnh tạo keo:Dùng trong pha tăng bệnh trầm trọng hay trong liệu pháp duy trì trong những trường hợp đặc biệt của:- Lupus (ban đỏ hệ thống).- Viêm tim cấp do thấp.- Viêm đa cơ.Bệnh về da:- Viêm da tấy (Pemphigus).- Ban đỏ đa dạng cấp tính (hội chứng Steven-Johnson).- Viêm da tróc vẩy.- Viêm da bóng nước do Herpes.- Viêm da tiết bả nhờn.- Bệnh vẩy nến nặng.- U sùi dạng nấm.Các trạng thái dị ứng:Kiểm soát các trạng thái dị ứng nặng hoặc khó trị đã thất bại với cách điều trị thông thường:- Hen phế quản.- Viêm da tiếp xúc.- Viêm da dị ứng.- Bệnh huyết thanh.- Viêm mũi dị ứng.- Dị ứng do dùng thuốc.- Phản ứng dịch truyền.- Phù thanh quản cấp tính không do nhiễm khuẩn.Các bệnh về mắt:Các tiến trình viêm và dị ứng cấp tính như:- Zona mắt.- Viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi.- Viêm màng mạch võng mạc.- Viêm màng mạch nho sau lan tỏa.- Viêm thần kinh thị.- Phản ứng nhạy cảm với thuốc.- Viêm tiền phòng mắt.- Viêm kết mạc dị ứng.- Loét giác mạc dị ứng.- Viêm giác mạc.Bệnh hệ tiêu hóa:Dùng để đưa bệnh nhân qua khỏi cơn nguy kịch của bệnh trong:- Viêm loét đại tràng.- Bệnh Crohn.Các tình trạng phù:- Ðể giúp bài niệu và giảm protein niệu trong hội chứng thận hư vô căn, không kèm urê máu cao, hay hội chứng thận hư do lupus ban đỏ.Bệnh của hệ hô hấp:- Bệnh Sarcoid phổi.- Ngộ độc berylli.- Lao phổi cấp hay lan tỏa khi đã được sử dụng thuốc kháng lao.- Hội chứng Loeffler không có khả năng dùng thuốc khác.- Viêm phổi hít.Ðiều trị các bệnh về huyêt học và ung thư:Các bệnh về huyết học:- Thiếu máu tán huyết mắc phải (tự miễn).- Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn.- Giảm nguyên hồng cầu (thiếu máu RBC).- Thiếu máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu).Bệnh ung thư:Ðiều trị tạm thời trong:- Bệnh bạch cầu và U lympho.- Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.Các bệnh nội tiết:- Suy vỏ thượng thận tiên phát hay thứ phát.- Suy vỏ thượng thận cấp (hydrocortisone và cortisone là thuốc được ưu tiên chọn lựa). Những chất tương đồng tổng hợp có thể được dùng cùng với mineralocorticoid; ở trẻ em, sự cung cấp mineralocorticoid rất quan trọng.- Tăng sản thượng thận bẩm sinh.- Tăng calcium máu do ung thư.- Viêm tuyến giáp không sinh mủ.Tiêm vào bao hoạt dịch, túi hoạt dịch, quanh khớp hay mô mềm:Methylprednisolone acetate được chỉ định như một trị liệu hỗ trợ trong những đợt trị liệu ngắn ngày:- Viêm bao hoạt dịch của viêm xương khớp.- Viêm khớp dạng thấp.- Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.- Viêm khớp cấp do bệnh thống phong.- Viêm mõm lồi cầu.- Viêm bao gân cấp không đặc hiệu.- Viêm xương khớp sau chấn thương.Tiêm vào sang thương:Methylprednisolone acetate được chỉ định để tiêm vào trong sang thương trong những bệnh sau:- U sùi.- Các sang thương viêm trong phì đại tại chỗ, thâm nhiễm: mãng lichen, mãng vẩy nến, u hạt vòng và viêm da-thần kinh.- Rụng tóc từng vùng.Methylprednisolone acetate cũng được sử dụng trong bướu bàng quang hay u hạch thần kinh.Nhỏ giọt vào trực tràng:- Viêm loét đại tràng.

Thông tin chung

Chỉ định:
Những bệnh dạng thấp (khớp)
Trị liệu bổ sung ngắn hạn để giúp bệnh nhân tránh được các cơn kịch phát hoặc hoặc cấp trong các trường hợp sau:
- Viêm khợp dạng thấp, kể cả viêm khớp dạng thấp ở trẻ em.
- Viêm đốt sống cứng khớp.
- Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.
- Viêm màng hoạt dịch của khớp xương.
- Viêm gân bao hoạt dịch không đặc hiệu.
- Viêm xương khớp sau chấn thương.
- Viêm khớp vẩy nến.
- Viêm mõm trên lồi cầu.
- Viêm khớp cấp do gout.
Bệnh collagen
- Trị liệu duy trì hoặc cấp trong các trường hợp
- Lupus ban đỏ toàn thân.
- Viêm đa cơ toàn thân.
- Thấp tim cấp.
Bệnh về da
- Pemphigut.
- Hồng ban đa dạng.
- Viêm da bã nhờn.
- Viêm da tróc vảy.
- Bệnh vẩy nến.
Bệnh dị ứng
- Viêm mũi dị ứng theo mùa.
- Quá mẫn với thuốc.
- Bệnh huyết thanh.
- Viêm da do tiếp xúc.
- Hen phế quản.
- Viêm da dị ứng.
Bệnh về mắt
- Viêm loét kết mạc do dị ứng.
- Viêm thần kinh mắt.
- Viêm mống mắt thể mi.
- Viêm giác mạc.
Bệnh về đường hô hấp
- Viêm phổi hít.
- Bệnh Sacoid.
- Ngộ độc beri.
- Hội chứng Loeffler.
Bệnh về máu
- Thiếu máu tán huyết.
- Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát ở trẻ em.
- Giảm tiểu cầu thứ phát ở trẻ em.
- Giảm nguyên hồng cầu.
- Thiếu máu giảm sản bẩm sinh.
Bệnh khối u
- Bệnh bạch cầu và u lympho ở trẻ em.
Rối loạn nội tiết
- Thiểu năng thượng thận nguyên phát và thứ phát: methylprednisolon có thể được sử dụng nhưng phải kết hợp với một mineralocorticoid như hydrocortison hay cortison.
- Tăng sản vỏ thượng thận bẩm sinh.
- Viêm tuyến giáp không mưng mủ.
- Tăng calci huyết trong ung thư.
Các chỉ định khác
- Bệnh Crohn.
- Gây bài trừ niệu hay giảm protein niệu trong hội chứng thận hư.
- Đợt cấp của xơ cứng rải rác (hệ thần kinh)
- Viêm màng não do lao.
Chống chỉ định:
Bệnh nhân bị mẫn cảm với các thành phần thuốc.
Đang dùng vaccin virus sống.
Nhiễm khuẩn nặng trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.
Tổn thương da do virus, nấm hay lao.
Tương tác thuốc:
Không dùng đồng thời với cyclosporin.
Phenobarbital, phenytoin, rifampin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của thuốc.
Tác dụng phụ:
Khi dùng thuốc liều cao và kéo dài có thể gây buồn nôn, loét dạ dày tá tràng, nhức đầu, dễ bị kích động, rậm lông, phù, tăng huyết áp, yếu cơ, loãng xương.
Chú ý đề phòng:
Bệnh nhân bị tiểu đường, tăng huyết áp, loét dạ dày, loét tá tràng.
Không nên ngừng thuốc đột ngột.
Trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú.
Liều lượng - Cách dùng
Liều khởi đầu 4-48mg/ngày. Nên duy trì và điều chỉnh liều cho đến khi có sự đáp ứng thỏa mãn. Nếu điều trị trong thời gian dài nên xác định liều thấp nhất có thể đạt tác dụng cần có bằng cách giảm liều dần cho tới khi thấy các dấu hiệu hoặc triệu chứng bệnh tăng lên.
Không nên ngưng thuốc đột ngột trong thời gian dài sử dụng liều cao, phải giảm liều từ từ.
Bệnh sarcoid:
0,8mg/kg/ngày. Dùng liều duy trì thấp: 8mg/ngày.
Đợt cấp của sơ cứng rải rác:
Liều mỗi ngày là 160mg, dùng trong 1 tuần, sau đó giảm liều còn 64mg mỗi ngày, dùng trong 1 tháng.
Bảo quản:
Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2020