Methylprednisolon 4mg Khapharco (H/100v) 1Methylprednisolon 4mg Khapharco (H/100v) 1
Methylprednisolon 4mg Khapharco (H/100v) 2Methylprednisolon 4mg Khapharco (H/100v) 2
Methylprednisolon 4mg Khapharco (H/100v) 3Methylprednisolon 4mg Khapharco (H/100v) 3
Methylprednisolon 4mg Khapharco (H/100v) 4Methylprednisolon 4mg Khapharco (H/100v) 4

methylprednisolon 4mg khapharco (h/100v)

70 lượt mua sản phẩm
146 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên nén
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nước sản xuất
Thành phần
TênHàm lượng
Methylprednisolon
Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng

Theo chỉ dẫn của bác sỹ.

Chỉ định

Chống chỉ định

– Quá mẫn với methylprednisolone hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
– Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.
– Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao.
– Đang dùng vaccin virus sống.

Cảnh báo

Thận trọng ở những người bệnh loãng xương, người mới nối thông mạch máu, rối loạn tâm thần, loét dạ dày – tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.
– Sử dụng thận trọng đối với người cao tuổi, nên dùng ở liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể được.
– Dùng corticoid liều cao có thể ảnh hưởng đến tác dụng của vaccin.
– Thận trọng khi sử dụng cho người lái tàu xe hoặc vận hành máy, phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Tác dụng phụ

– Thường gặp:
Thần kinh trung ương: mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động.
Tiêu hóa: tăng ngon miệng, khó tiêu.
Da: rậm lông.
Nội tiết và chuyển hóa: đái tháo đường.
Thần kinh cơ và xương: đau khớp.
Mắt: đục thủy tinh thể, glôcôm.
Hô hấp: chảy máu cam.
– Ít gặp:
Thần kinh trung ương: chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, u giả ở não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái.
Tim mạch: phù, tăng huyết áp.
Da: trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố mô.
Nội tiết và chuyển hóa: hội chứng Cushing, ức chế trục tuyến yên – thượng thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, giảm kali huyết, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose huyết.
Tiêu hóa: loét dạ dày, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy.
Thần kinh – cơ và xương: yếu cơ, loãng xương, gẫy xương.
Khác: phản ứng quá mẫn.

Tương tác

– Methylprednisolone tác động đến chuyển hóa của ciclosporin, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin.
– Phenytoin, phenobarbital, rifampicin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của methylprednisolone.
– Methylprednisolone có thể gây tăng glucose huyết nên cần dùng liều insulin cao hơn.

Bảo quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30oC.

Quá liều

Khi sử dụng methylprednisolone dài hạn, có thể xuất hiện những triệu chứng quá liều gồm: hội chứng Cushing (toàn thân), yếu cơ (toàn thân), loãng xương (toàn thân).
– Khi sử dụng liều quá cao trong thời gian dài, có thể xảy ra tăng năng vỏ tuyến thượng thận và ức chế tuyến thượng thận. Trong những trường hợp này cần cân nhắc để có quyết định đúng đắn tạm ngừng hoặc ngừng hẳn dùng thuốc.

Dược lý cơ chế

Methylprednisolone là một glucocorticoid, có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch rõ rệt.

Dược động học

Khả dụng sinh học xấp xỉ 80%. Nồng độ huyết tương đạt mức tối đa 1 – 2 giờ sau khi dùng thuốc. Thời gian tác dụng sinh học khoảng 1,5 ngày, có thể coi là tác dụng ngắn.
– Methylprednisolone được chuyển hóa trong gan, và các chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán hủy xấp xỉ 3 giờ.

Lưu ý

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019