thuocsi.vn

Các đơn hàng từ ngày 3/5/2021 thuocsi tạm thời sẽ xuất hóa đơn đỏ bù vào thứ 2 ngày 10/5 do hệ thống kế toán đang bảo trì.

Moriamin Forte Roussel (H/100v) (Date Cận) 1Moriamin Forte Roussel (H/100v) (Date Cận) 2Moriamin Forte Roussel (H/100v) (Date Cận) 3Moriamin Forte Roussel (H/100v) (Date Cận) 4
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian

moriamin forte roussel (h/100v) (date cận)

Cận date: 30/09/2021
Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng
2159 lượt xem1078 lượt mua trong 24 giờ qua

Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn. Điều Khoản Sử Dụng


Đăng ký bán hàng cùng thuocsi.vnĐăng ký
Nước sản xuất
Thành phần
TênHàm lượng
L-leucin
L-isoleucin
L-Lysin

Hướng dẫn sử dụng

Uống: người lớn 2–6 viên hoặc 20–60 giọt/ngày. Trẻ em 1-3 viên/ngày hoặc 10–30 giọt.

Tiêm sâu bắp thịt: người lớn, trẻ em từ 15 tuổi trở lên: cứ 6 tháng tiêm 1 lần 1 ống 500.000đvqt


Chỉ định


Chống chỉ định

Dùng đồng thời với dầu parafin.

Cảnh báo

Khi dùng liều cao kéo dài, cần điều trị từng đợt, dùng 6 tuần, nghỉ 2 tuần. Thận trọng ở phụ nữ có thai.

- Không được dùng với các thuốc khác có chứa vitamin A.

- Viên: tránh dùng cho người mẫn cảm với tartiazin và/hoặc acid acetylsalicylic.

- Khi có thai không được dùng quá 6000UI/ngày. Dùng liều cao vitamin A gây dị dạng bào thai. Không dùng liều cao với người đang nuôi con bú, không vượt quá 6000UI/ngày (kể cả trong khẩu phần ăn).

Tác dụng phụ

Thường do quá liều, ngừng dùng thuốc. Phải tôn trọng liệu trình và khoảng cách giữa các đợt dùng thuốc (không được dùng quá 100.000UI/lần).

Tương tác


Bảo quản


Quá liều

Cấp tính với liều vượt quá 150.000UI ở trẻ em, 100.000UI ở người lớn. Biểu hiện: rối loạn têu hóa, (chán ăn, nôn, ỉa chảy), nhức đầu, tăng áp lực nội sọ, phù nhú thị giác, rối loạn tâm thần (lú lẫn, mê sảng) dễ kích động, co giật, tróc vẩy da. Hàm lượng Retinol huyết tương 150mcg/100ml. Mãn tính, nếu dùng:

Trẻ mới đẻ: 10000 UI/24 giờ, từ 1–3 tháng.

Trẻ em: 10000–30000UI/24 giờ, từ 2–6 tháng.

Người lớn: 50000–100000 UI/24 giờ, từ 2–6 tháng. Biểu hiện: mỏng, mảnh, khô giòn da–lông, móng, niêm mạc môi, lợi nứt nẻ-tăng áp lực nội sọ, nhức đầu, phù nhú thị giác, song thị, rung giật nhãn cầu, sợ ánh sáng, dễ kích động, rối loạn giấc ngủ, đau xương khớp, đau cơ, chán ăn, buồn nôn, gan lách to, xơ gan. Trẻ em dày lớp vỏ xương ở xương dài, hàn sớm đầu xương (phồng dưới da, nhạy cảm đau đầu chi).

Cần sử dụng theo hướng dẫn của thầy thuốc.

Dược lý cơ chế

Vitamin A là vitamin tan trong dầu

Dược động học

Hấp thu: vitamin A hấp thu được qua đường uống và tiêm. Để hấp thu được qua đường tiêu hoá thì cơ thể phải có đủ acid mật làm chất nhũ hoá.

- Phân bố: Vitamin A liên kết với protein huyết tương tháp, chủ yếu là alfa-globulin, phân bố vào các tổ chức củacơ thể, dự trữ nhiều nhất ở gan.

- Thải trừ: thuốc thải trừ qua thận và mật.

Lưu ý

Duy trì và phục hồi sức khỏe trong các trường hợp:Hoạt động thể lực, lao động nặng, mệt mỏi, làm việc quá sức sau đợt bệnh nặng, sau phẫu thuật.Bồi dưỡng, cung cấp chất đạm và vitamin cho:Trẻ em, người lớn tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú, người bệnh có nguy cơ thiếu hụt Vitamin và chất đạm. Phòng ngừa và điều trị bệnh nhiễm trùng herpes và đau do cảm lạnh.Lysine làm tăng sự hấp thu canxi ở ruột và bài tiết qua thận, nên có thể hỗ trợ điều trị chứng loãng xương.Thuốc Lysine được dùng cho các trường hợp:Người cần bổ sung dinh dưỡngCơ thể mệt mỏi.Người bị biếng ănNgười cần giảm hàm lượng glucose.Người bị bệnh loãng xươngNgười cần bổ sung tăng cơ (chủ yếu là thanh thiếu niên)

Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...
Đang cập nhật...

TOP