Motilium M 10mg   Janssen (H/100v) 1Motilium M 10mg   Janssen (H/100v) 1
Motilium M 10mg   Janssen (H/100v) 2Motilium M 10mg   Janssen (H/100v) 2
Motilium M 10mg   Janssen (H/100v) 3Motilium M 10mg   Janssen (H/100v) 3
Motilium M 10mg   Janssen (H/100v) 4Motilium M 10mg   Janssen (H/100v) 4

motilium m 10mg - janssen (h/100v)

252 lượt mua sản phẩm
0 lượt xem sản phẩm trong 24 giờ qua

Có thể bạn muốn mua

Quy trình đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên nén
Nhà cung cấp
Hệ thống sẽ chọn nhà cung cấp tốt nhất cho bạn
Nước sản xuất
Nhóm thuốc
tiêu hóa
Thành phần
TênHàm lượng
Domperidon
Chỉ định

- Buồn nôn, nôn, chán ăn, đầy bụng, khó tiêu, ợ nóng, ợ hơi trong.- Người lớn: viêm dạ dày mạn, sa dạ dày, trào ngược thực quản, các triệu chứng sau cắt dạ dày, đang dùng thuốc chống ung thư hoặc L-dopa; - Trẻ em: nôn chu kỳ, nhiễm trùng hô hấp trên, đang dùng thuốc chống ung thư.
Buồn nôn & nôn do:Viêm dạ dày,viêm gan, viêm đường tiêu hoá, đau nửa đầu;nôn hậu phẫu; nôn do dùng thuốc; nôn do xạ trị, nôn mạn tính ở trẻ em.Chậm tiêu do:Viêm thực quảntrào ngược, đầy hơi sau khi ăn, viêm & viêm loét dạ dày.

Thông tin chung

Hướng dẫn sử dụng


Chỉ định

Ðiều trị triệu chứng buồn nôn và nôn nặng, đặc biệt ở người bệnh đang điều trị bằng thuốc độc tế bào.

Ðiều trị triệu chứng buồn nôn, nôn, cảm giác chướng và nặng vùng thượng vị, khó tiêu sau bữa ăn do thức ăn chậm xuống ruột.

Chống chỉ định

Nôn sau khi mổ.

Chảy máu đường tiêu hóa.

Tắc ruột cơ học.

Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi.

Dùng Domperidon thường xuyên hoặc dài ngày.

Cảnh báo

*Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn (ADR):

Hiếm gặp, ADR< 1/1000

Domperidon khó qua được hàng rào máu - não và ít có khả năng hơn Metoclopramid gây ra các tác dụng ở thần kinh trung ương như phản ứng ngoại tháp hoặc buồn ngủ. Rối loạn ngoại tháp và buồn ngủ xảy ra với tỷ lệ rất thấp và thường do rối loạn tính thấm của hàng rào máu - não (trẻ đẻ non, tổn thương màng não) hoặc do quá liều.

Chảy sữa, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, vú to hoặc đau tức vú do tăng Prolactin huyết thanh có thể gặp ở người bệnh dùng thuốc liều cao dài ngày.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng dùng thuốc

Tương tác

Có thể dùng Domperidon cùng với các thuốc giải lo.

Các thuốc kháng Cholinergic có thể ức chế tác dụng của Domperidon. Nếu buộc phải dùng kết hợp với các thuốc này thì có thể dùng Atropin sau khi đã cho uống Domperidon.

Nếu dùng Domperidon cùng với các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid thì phải uống Domperidon trước bữa ăn và phải uống các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid sau bữa ăn.

Bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì kín

Quá liều

Xử trí ngộ độc cấp và quá liều: Gây lợi niệu thẩm thấu, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng.

Dược lý cơ chế


Dược động học


Lưu ý

Thận trọng:

Chỉ được dùng Domperidon không quá 12 tuần cho người bệnh Parkinson. Có thể xuất hiện các tác dụng có hại ở thần kinh trung ương. Chỉ dùng Domperidon cho người bệnh Parkinson khi các biện pháp chống nôn khác, an toàn hơn không có tác dụng.

Phải giảm 30- 50% liều ở người bệnh suy thận và cho uống thuốc làm nhiều lần trong ngày.

Domperidon rất ít khi được dùng theo đường tiêm. Nếu dùng Domperidon theo đường tĩnh mạch thì phải thật thận trọng, đặc biệt là ở người bệnh có nguy cơ loạn nhịp tim hoặc hạ Kali huyết, người bệnh đang dùng thuốc chống ung thư.

Thời kỳ mang thai:

Domperidon không gây quái thai. Tuy nhiên, để an toàn, tránh dùng thuốc cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Domperidon bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp, không dùng thuốc cho người cho con bú.

© Bản quyền thuộc Công Ty TNHH Buymed - 2019